Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 9: Thực hành tiếng Việt (1)
Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 9: Thực hành tiếng Việt (1). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIẾN ĐỔI CẤU TRÚC CÂU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được mục đích, ý nghĩa của việc làm biến đổi cấu trúc câu khi tạo lập VB.
- Biết làm biến đổi cấu trúc câu trong quá trình viết và lựa chọn các hình thức thể hiện để đạt được hiệu quả tối đa trong truyền đạt thông tin.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết được mục đích, ý nghĩa của việc làm biến đổi cấu trúc câu khi tạo lập VB.
- Biết làm biến đổi cấu trúc câu trong quá trình viết và lựa chọn các hình thức thể hiện để đạt được hiệu quả tối đa trong truyền đạt thông tin.
- [6.1.TC2a]: Sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích cấu trúc cú pháp và thử nghiệm các phương án biến đổi câu nhằm tối ưu hóa sắc thái biểu cảm.
Năng lực số
- 6.2.TC2a: Biết cách khai thác dữ liệu từ các hệ thống cảm biến/IoT (ví dụ: dữ liệu thời tiết, môi trường) làm ngữ liệu để thực hành đặt câu biến đổi cấu trúc.
- 3.1.TC2a: Sử dụng các công cụ soạn thảo và trình diễn số để mô hình hóa sự thay đổi các thành phần trong câu.
- 2.1.TC2b: Sử dụng môi trường số để thảo luận, phản biện và đánh giá các phương án biến đổi câu của nhóm bạn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, có ý thức tự học và hoàn thành bài tập đầy đủ, vận dụng kiến thức tạo lập văn bản.
- Yêu quý tiếng Việt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân thay đổi câu văn cho sẵn theo yêu cầu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thay đổi câu văn cho sẵn theo yêu cầu: Em hãy viết lại câu văn dưới đây sao cho nghĩa của câu không thay đổi: “Xin cảm ơn quý vị đã ủng hộ chúng tôi trong dự án thiện nguyện vì cộng đồng này”.
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở: Viết lại câu: “Xin cảm ơn quý vị đã ủng hộ chúng tôi trong dự án thiện nguyện vì cộng đồng này”: Xin cảm ơn quý vị đã ủng hộ dự án thiện nguyện vì cộng đồng này của chúng tôi”.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về biến đổi cấu trúc câu để có thể áp dụng kiến thức vào quá trình giao tiếp và tạo lập văn bản hiệu quả và chính xác nhé!
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Nhận biết được cách biến đổi cấu trúc câu.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về biến đổi cấu trúc câu.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến biến đổi cấu trúc câu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi tức thì lại cho học sinh về những thắc mắc.
- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
Trường THPT:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:…………………………….. PHIẾU BÀI TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIẾN ĐỔI CẤU TRÚC CÂU Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Việc biến đổi cấu trúc câu thường được thực hiện theo mấy hình thức chính? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 2: Hình thức biến đổi nào liên quan đến vị trí của các từ ngữ trong câu? A. Thay đổi trật tự của các từ ngữ. B. Chuyển cụm chủ ngữ - vị ngữ thành cụm danh từ. C. Chuyển câu chủ động thành câu bị động. D. Thay đổi thì của động từ. Câu 3: Trong câu “Xin cảm ơn các bạn đã cổ vũ chúng tôi trong lần khởi nghiệp này”, sự ủng hộ hướng vào đối tượng nào? A. Quý vị. B. Chúng tôi – người khởi nghiệp. C. Dự án. D. Việc triển khai. Câu 4: Khi chuyển cụm chủ ngữ - vị ngữ thành cụm danh từ, mục đích chính là gì? A. Làm cho câu ngắn gọn hơn. B. Nhấn mạnh ý nghĩa hoặc làm nổi bật ý muốn biểu đạt. C. Thay đổi ý nghĩa của câu. D. Khiến câu văn trở nên hay hơn. Câu 5: Trong câu “Sự tiến bộ về kĩ năng viết của chúng tôi là kết quả của việc luyện viết thường xuyên”, cụm từ nào là cụm danh từ được chuyển đổi từ cụm chủ ngữ - vị ngữ? A. Sự tiến bộ về kĩ năng viết của chúng tôi. B. Kết quả của việc luyện viết thường xuyên. C. Việc luyện viết thường xuyên. D. Kĩ năng viết của chúng tôi. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS. - GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
| 1. B | 2. A | 3. B | 4. B | 5. A |
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[5.2.TC2a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Nhiệm vụ 2: Thực hành tiếng Việt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 – 6 HS thực hiện yêu cầu: Hoàn thành bài tập 1, 2, 3, 4 (SGK trang 95 – 96).
- GV yêu cầu HS sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy (XMind) hoặc bảng tương tác số để mô hình hóa các bước biến đổi câu: Xác định nòng cốt -> Thay đổi vị trí/thêm từ ngữ hỗ trợ -> Kiểm tra nghĩa.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
- GV có thể gợi mở:
Bài 1:
| Câu gốc | Câu biến đổi | Nhận xét |
| a. Các bạn tán thưởng bài thuyết minh của em về danh lam thắng cảnh. | Bài thuyết minh của em về danh lam thắng cảnh được các bạn tán thưởng. | Câu gốc chủ yếu đưa thông tin về đối tượng tán thưởng (ai tán thưởng). Để làm biến đổi cấu trúc câu, cần chuyển trọng tâm thông tin nhằm vào đối tượng được tán thưởng (cái gì được tán thưởng). Lúc này câu có cấu trúc chủ động đã được chuyển thành câu có cấu trúc bị động. |
| b. Con người đã phá vỡ sự toàn vẹn của cảnh quan vì tiến hành một số hoạt động vô ý thức. | + Một số hoạt động vô ý thức do con người tiến hành đã phá vỡ sự toàn vẹn của cảnh quan. + Sự toàn vẹn của cảnh quan đã bị phá vỡ do con người tiến hành một số hoạt động vô ý thức. + Con người đã phá vỡ sự toàn vẹn của cảnh quan vì một số hoạt động vô ý thức. | Câu gốc nhấn mạnh thông tin vào chủ thể của hoạt động (con người); câu biến đổi cấu trúc (1) nhấn mạnh hoạt động và tính chất của hoạt động mà chủ thể tiến hành (một số hoạt động vô ý thức); câu biến đổi cấu trúc (2) nhấn mạnh hậu quả việc làm của con người (sự toàn vẹn của cảnh quan đã bị phá vỡ); câu biến đổi cấu trúc (3) đã chuyển cụm động từ thành một cụm danh từ (bỏ từ tiến hành). |
| c. Tác phẩm ấy ra đời đã đánh dấu một thành tựu mới của truyện ngắn Việt Nam hiện đại. | + Sự ra đời của tác phẩm ấy đã đánh dấu một thành tựu mới của truyện ngắn Việt Nam hiện đại. + Một thành tựu mới của truyện ngắn Việt Nam hiện đại đã được đánh dấu bằng sự ra đời của tác phẩm ấy. | Trong câu biến đổi cấu trúc (1), cụm chủ ngữ – vị ngữ đã được thay thế bằng cụm danh từ; trong câu biến đổi cấu trúc (2), cấu trúc chủ động của câu gốc đã được thay bằng cấu trúc bị động với sự xác định khác trước về trọng tâm thông tin. |
Bài 2:
+ Chuyển câu bị động thành câu chủ động: Người đời sau gọi khối đá có hình người trên đỉnh Yên Tử là tượng An Kỳ Sinh.
+ Nhận xét về sự thay đổi nghĩa của câu sau khi biến đổi cấu trúc: câu đặt trọng tâm thông tin vào “người đời sau” (đúng hơn là “hành vi” của “người đời sau”), thay cho trọng tâm đặt vào “khối đá có hình người” như ở câu gốc.
Bài 3:
a.
Căn cứ để xếp câu đã cho vào kiểu câu chủ động: không xuất hiện các từ “được”, “bị” vốn rất đặc trưng của câu bị động
b.
+ Biến đổi cấu trúc của câu từ chủ động sang bị động theo hướng 1: Phù Vân quốc sư đã được chính Thái Tông gọi là Trúc Lâm đạo sĩ, khi vị vua này nhắc lại câu nói của ông.
+ Biến đổi cấu trúc câu theo hướng 2: Chính vì quan điểm mới về Thiền thể hiện qua câu nói này, Phù Vân quốc sư đã được gọi là Trúc Lâm đạo sĩ.
Bài 4:
a. Bia Vĩnh Lăng được hậu thế đánh giá là một trong những tấm bia đẹp nhất Việt Nam về mặt mĩ thuật và kĩ thuật.
b. Việt Nam được nhiều du khách nước ngoài gọi là “thiên đường của ẩm thực đường phố”.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
[3.1.TC2a: HS sử dụng các công cụ soạn thảo và trình diễn số để mô hình hóa sự thay đổi các thành phần trong câu.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để hoàn thành bài tập vận dụng về câu ghép.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..