Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 9: Tình sông núi

Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 9: Tình sông núi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: VĂN BẢN 3: TÌNH SÔNG NÚI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Phân tích được những điểm đặc sắc của bài thơ trên cả hai mặt: nội dung (tình yêu nước; sự gắn bó với nhân dân, đặc biệt là tầng lớp cần lao; ý thức trách nhiệm trước cộng đồng dân tộc) và nghệ thuật (hình thức thơ tự do phóng khoáng; giọng điệu hào sảng, thắm thiết; việc sử dụng hiệu quả các địa danh và câu hỏi tu từ; việc kết hợp nhuần nhuyễn bút pháp tạo hình và bút pháp suy tưởng,...).

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Phân tích được những điểm đặc sắc của bài thơ trên cả hai mặt: nội dung (tình yêu nước; sự gắn bó với nhân dân, đặc biệt là tầng lớp cần lao; ý thức trách nhiệm trước cộng đồng dân tộc) và nghệ thuật (hình thức thơ tự do phóng khoáng; giọng điệu hào sảng, thắm thiết; việc sử dụng hiệu quả các địa danh và câu hỏi tu từ; việc kết hợp nhuần nhuyễn bút pháp tạo hình và bút pháp suy tưởng,...).

Năng lực số

  • 6.2.TC2a: Sử dụng hệ thống bản đồ số và dữ liệu vệ tinh (IoT) để tái hiện không gian địa lý - lịch sử của bài thơ.
  • 6.1.TC2a: Sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích từ vựng, nhịp điệu và hỗ trợ so sánh phong cách nghệ thuật của tác giả.
  • 1.1.TC2a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác tư liệu đa phương tiện về bối cảnh kháng chiến chống Pháp tại miền Trung.
  • 3.1.TC2a: Thiết kế sản phẩm học tập số (Infographic/Video) để tổng hợp giá trị văn bản.

3. Phẩm chất

  • Đồng cảm được với cảm hứng sáng tác của nhà thơ.
  • Biết vun đắp những tình cảm lớn hướng về đất nước, dân tộc và có ý chí hành động mạnh mẽ vì tương lai tươi sáng của cả cộng đồng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD;
  • SGK, SGV Ngữ văn 9;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Tình sông núi.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia lớp thành 5 nhóm tham gia trò chơi “Ai đi khắp Việt Nam?”

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản

a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc, tìm hiểu thông tin về tác giả - tác phẩm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

 - GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu dưới đây: 

+ GV hướng dẫn và cho HS đọc trực tiếp văn bản.

+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, theo dõi bạn đọc bài, lưu ý chú thích những từ khó trong SGK.

Trình bày những hiểu biết chung về tác giả Trần Mai Ninh và xuất xứ văn bản Tình sông núi.

- GV yêu cầu HS tìm kiếm các tư liệu hình ảnh/video lịch sử trên YouTube về "Chiến khu miền Trung những năm 1945-1947" để hiểu rõ hơn về bối cảnh ra đời của tác phẩm.

- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bảng truy cập Google Earth, sử dụng chế độ "Street View" và lớp dữ liệu địa hình để quan sát thực tế vùng núi Quế Sơn và dải đất miền Trung, từ đó cảm nhận sự khắc nghiệt và hùng vĩ của "sông núi" được mô tả trong bài thơ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi nhóm trình bày sản phẩm.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Tìm hiểu chung về văn bản

1. Đọc

- Cách đọc: lưu ý ngắt ngừng đúng nhịp, làm nổi bật được đặc điểm của thơ tự do và sự biến chuyển linh hoạt trong giọng điệu bài thơ (từ reo vui đến trầm lắng, suy tư; từ tiết chế đến bung tỏa cảm xúc…).

2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm

a. Tác giả

- Trần Mai Ninh (1917-1948) quê ở Hà Nội nhưng lớn lên ở Thanh Hoá. 

- Thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, ông đã viết những bài thơ tự do giàu tính cách tân, nóng bỏng tinh thần chiến đấu, tràn đầy niềm tin vào cách mạng và tương lai tươi sáng của đất nước, dân tộc. 

- Tác phẩm chính: Thơ văn Trần Mai Ninh (1980).

b. Tác phẩm

- VB Tình sông núi trích từ tập Thơ Việt Nam 1945 – 1975, NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, tr.264  - 265.

1.1.TC2a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác tư liệu đa phương tiện về bối cảnh kháng chiến chống Pháp tại miền Trung.

6.2.TC2a: HS sử dụng hệ thống bản đồ số và dữ liệu vệ tinh (IoT) để tái hiện không gian địa lý - lịch sử của bài thơ.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Kết nối về chủ đề Đi và suy ngẫm: phân tích được những điểm đặc sắc của bài thơ trên cả hai mặt: nội dung (tình yêu đất nước; sự gắn bó với nhân dân, đặc biệt là tầng lớp cần lao; ý thức trách nhiệm trước cộng đồng dân tộc) và nghệ thuật (hình thức thơ tự do phóng khoáng; giọng điệu hào sảng, thắm thiết; việc sử dụng hiệu quả các địa danh và câu hỏi tu từ; việc kết hợp nhuần nhuyễn bút pháp tạo hình và bút pháp suy tưởng,...).

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Tình sông núi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Tình sông núi và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Phạm Xuân Ẩn – tên người như cuộc đời.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Phạm Xuân Ẩn – tên người như cuộc đời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

-        GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi  tức thì lại cho học sinh về những thắc mắc.

-        GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.

-        GV lần lượt nêu các câu hỏi:

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

VĂN BẢN: TÌNH SÔNG NÚI

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

A. Thể thơ lục bát.

B. Thể thơ tự do.

C. Thể thơ 5 chữ.

D. Thể thơ 7 chữ.

Câu 2: Trần Mai Ninh sinh ra ở đâu nhưng lớn lên ở đâu?

A. Sinh ra ở Thanh Hóa, lớn lên ở Hà Nội.

B. Sinh ra ở Hà Nội, lớn lên ở Thanh Hóa.

C. Sinh ra và lớn lên ở Hà Nội.

D. Sinh ra và lớn lên ở Thanh Hóa.

Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thơ Trần Mai Ninh trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp?

A. Giàu tính cách tân.

B. Nóng bỏng tinh thần chiến đấu.

C. Tràn đầy niềm tin vào cách mạng.

D. Bi quan về tương lai đất nước.

Câu 4: Đoạn 1 của bài thơ (từ đầu đến “Diên Khánh xanh um”) thể hiện cảm xúc gì của nhà thơ?

A. Niềm vui sướng của nhà thơ trước vẻ đẹp kì thú của non nước miền Nam Trung Bộ.

B. Sự phẫn nộ của nhà thơ trước vẻ đẹp kì thú của non nước miền Nam Trung Bộ.

C. Niềm hân hoan, phấn chấn của nhà thơ trước vẻ đẹp kì thú của non nước miền Nam Trung Bộ.

D. Nỗi buồn chán của nhà thơ trước vẻ đẹp kì thú của non nước miền Nam Trung Bộ.

Câu 5: Đoạn 2 của bài thơ (từ “Tôi lim dim cặp mắt” đến “Tiếng thoi nghe dội rộn ràng vách nghiêng”) thể hiện điều gì?

A. Sự tức giận của nhà thơ trước cảnh sống thanh bình do nhân dân lao động tạo nên qua lịch sử lâu dài.

B. Sự lắng đọng trong cảm xúc của nhà thơ trước cảnh sống thanh bình do nhân dân lao động tạo nên qua lịch sử lâu dài.

C. Niềm vui sướng của nhà thơ trước cảnh sống thanh bình do nhân dân lao động tạo nên qua lịch sử lâu dài.

D. Nỗi buồn của nhà thơ trước cảnh sống thanh bình do nhân dân lao động tạo nên qua lịch sử lâu dài.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

-        GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS. 

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1. B2. B3. D4. C5. B

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

[5.2.TC2a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]

Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:

Các địa danh xuất hiện ở đoạn đầu bài thơ gắn với vùng miền nào của đất nước? Phát biểu suy nghĩ của em về mối quan hệ giữa tình yêu dành cho một miền đất cụ thể với tình yêu Tổ quốc nói chung qua những gì được bài thơ gợi lên.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV chốt kiến thức và gợi mở:

Tình yêu dành cho một miền đất cụ thể chẳng những không ngăn cản ta đi đến với tình yêu đất nước, Tổ quốc, mà ngược lại, giúp cho tình yêu đất nước, Tổ quốc ngỡ trừu tượng, mơ hồ có thêm “máu thịt”, thêm điểm tựa vững chãi. Điều đó là tất yếu, bởi mọi vùng miền cụ thể đều thuộc một đất nước thống nhất, và sự tồn tại của đất nước chỉ có thể được xác định qua sự tồn tại của những vùng miền cụ thể. Tình cảm của con người cũng thế, luôn phát triển theo chiều hướng đi từ cái riêng nhỏ bé đến cái chung lớn lao, bao trùm.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề được gợi ra từ văn bản.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:

Theo em, tình yêu Tổ quốc đang được thể hiện như thế nào trong xã hội hiện đại ngày nay?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

- GV có thể chiếu video để HS tham khảo: 

https://www.youtube.com/watch?v=OVrE63WRj3s

- GV kết thúc bài học.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn tập kiến thức đã học về văn bản Tình sông núi.

Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Chuẩn bị phần Viết – Viết bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay