Giáo án NLS Toán 11 kết nối Bài 13: Hai mặt phẳng song song

Giáo án NLS Toán 11 kết nối tri thức Bài 13: Hai mặt phẳng song song. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 11 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 13: HAI MẶT PHẲNG SONG SONG

(4 tiết)

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức 

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết hai mặt phẳng song song trong không gian.
  • Giải thích điều kiện để hai mặt phẳng song song: Nếu một mặt phẳng chứa hai đường thẳng cắt nhau và hai đường thẳng này cùng song song với một mặt phẳng khác thì hai mặt phẳng đó song song với nhau.
  • Giải thích tính chất của hai mặt phẳng song song: Nếu một mặt phẳng cắt một trong hai mặt phẳng song song thì mặt phẳng đó cũng cắt mặt phẳng còn lại, đồng thời hai giao tuyến song song với nhau.
  • Giải thích định lý Thalès trong không gian: Ba mặt phẳng đôi một song song chắn trên hai cát tuyến phân biệt bất kỳ những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
  • Giải thích tính chất cơ bản của hình lăng trụ và hình hộp: Hình lăng trụ có các mặt bên là hình bình hành, các cạnh bên đôi một song song và có độ dài bằng nhau; hình hộp có các mặt là hình bình hành.
  • Mô tả một số hình ảnh trong thực tiễn có liên quan đến hai mặt phẳng song song trong không gian.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Tư duy và lập luận toán học: HS cần sử dụng tư duy và lập luận toán học để hiểu và áp dụng các khái niệm liên quan đến mặt phẳng song song. Đầu tiên, cần hiểu rõ khái niệm về mặt phẳng song song là gì và các tính chất của chúng. Sau đó, dựa vào các thông tin đã cho trong bài toán, phải suy luận và lập luận để tìm ra câu trả lời đúng.
  • Giao tiếp toán học: Trong quá trình giải quyết bài toán, việc giao tiếp toán học là rất quan trọng. HS cần phải diễn đạt ý tưởng của mình một cách rõ ràng và logic để trình bày cách giải quyết vấn đề. Giao tiếp toán học cũng giúp HS trao đổi ý kiến và thảo luận với người khác để nắm bắt và hiểu rõ hơn về bài toán.
  • Mô hình hóa toán học: Mô hình hóa toán học đóng vai trò quan trọng để biểu diễn vấn đề theo ngôn ngữ toán học. HS cần phải xây dựng một mô hình hoặc biểu đồ để thể hiện mối quan hệ giữa hai mặt phẳng song song. Mô hình hóa giúp trực quan hóa vấn đề và tạo ra một khung làm việc để tìm kiếm các phương pháp giải quyết.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Quá trình này đòi hỏi khả năng giải quyết vấn đề toán học, tức là sử dụng các phương pháp và kỹ thuật phù hợp để giải quyết bài toán. 

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

  • GV: KHBD, SGK, SBT Toán 11, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
  • HS: SGK, SBT Toán 11 – Kết nối tri thức, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TIẾT 1: HAI MẶT PHẲNG SONG SONG.

ĐIỀU KIỆN VÀ TÍNH CHẤT CỦA HAI MẶT PHẲNG SONG SONG

(đến Vận dụng 1)

Hoạt động 1: Hai mặt phẳng song song

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết được khái niệm về hai mặt phẳng song song với nhau.

- Nhận biết được những hình ảnh của hai mặt phẳng song song trong thực tế.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1, 2; Ví dụ 1; Luyện tập 1; Vận dụng 1.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được khái niệm về hai mặt phẳng song song và nêu được các hình ảnh liên quan đến hai mặt phẳng song song.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.40 làm HĐ1 để giải thích rằng các mặt bậc thang (khi được mở rộng vô hạn) có xu hướng không cắt nhau.

- Lưu ý: Đây là nhận định mang tính chất cảm nhận của HS, từ đó mà GV có thể gợi ý cho HS thấy được một số hình ảnh hai mặt phẳng song song có trong thực tế, lớp học: hai mặt tường đối diện,…..

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV tổng quát bằng cách ghi và nêu phần Khái niệm trong khung kiến thức trọng tâm cho HS.

   

- GV cho HS quan sát hình ảnh trong khung kiến thức trọng tâm và đặt câu hỏi: Nếu đường thẳng kenhhoctap nằm trong mặt phẳng kenhhoctap thì đường thẳng kenhhoctap và mặt phẳng kenhhoctap có điểm chung hay không?”.

+ HS cần suy nghĩ trả lời và đưa ra kết luận.

   

   

- GV cho HS đọc phần Câu hỏi (SGK – tr. 88) và mời 1 HS đưa ra câu trả lời nhanh.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm đôi, nhóm 4 theo yêu cầu, trả lời câu hỏi.

- GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Khái niệm về hai mặt phẳng song song với nhau.

1. Hai mặt phẳng song song

HĐ1 

kenhhoctap

- Các mặt của từng tầng trong giá để dép gợi nên hình ảnh về các mặt phẳng không có điểm chung.

kenhhoctap

- Mặt sàn và mặt trần nhà bằng gợi nên hình ảnh về các mặt phẳng không có điểm chung.

- Hai mặt đối diện của hộp diêm gợi nên hình ảnh về các mặt phẳng không có điểm chung.

Khái niệm

Hai mặt phẳng kenhhoctapkenhhoctap được gọi là song song với nhau nếu chúng không có điểm chung, kí hiệu kenhhoctap // kenhhoctap hay kenhhoctap // kenhhoctap.

Nhận xét

Nhận xét. Nếu hai mặt phẳng kenhhoctapkenhhoctap song song với nhau và đường thẳng d nằm trong (kenhhoctap) thì d và kenhhoctap không có điểm chung, tức là kenhhoctap song song với kenhhoctap. Như vậy, nếu một đường

thẳng nằm trong một trong hai mặt phẳng song song thì đường thẳng đó song song với mặt phẳng còn lại.

Câu hỏi

Trong hình ảnh mở đầu, các nhát cắt nằm trong các mặt phẳng song song.

   

   

Hoạt động 2: Điều kiện và tính chất của hai mặt phẳng song song

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết được điều kiện để hai mặt phẳng song song với nhau.

- HS sử dụng được điều kiện của hai mặt phẳng song song để thực hiện một số bài toán có liên quan.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1, 2; Ví dụ 1; Luyện tập 1; Vận dụng 1.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được điều kiện của hai mặt phẳng song song với nhau, câu trả lời của HS về các bài tập có trong phần này.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: ĐIỀU KIỆN VÀ TÍNH CHẤT

CỦA HAI MẶT PHẲNG SONG SONG.

ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG KHÔNG GIAN

Hoạt động 3: Điều kiện và tính chất của hai mặt phẳng song song (tiếp).

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết được tính chất của hai mặt phẳng song song.

- Áp dụng được tính chất để để thực hiện các bài toán cơ bản có liên quan.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện hoạt động, trả lời câu hỏi, làm HĐ3, 4; Ví dụ 2, 3; Luyện tập 2, 3.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm chắc tính chất của hai mặt phẳng song song, câu trả lời của HS về các bài toán có liên quan trong phần này.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV triển khai HĐ3 cho HS thực hiện. GV có thể chuẩn bị một tấm bìa và cho HS đặt tấm bìa lên các góc.

+ Sau khi HS lựa chọn các vị trí khác nhau của tấm bìa (sao cho mặt bìa song song với mặt đất).

+ GV mời 1 HS nêu nhận xét về vị trí của mặt bìa và mặt bàn.

+ Từ đó GV rút ra một tính chất thừa nhận trong khung kiến thức trọng tâm.

- GV nêu phần kiến thức trong khung kiến thức trọng tâm cho HS.

   

- GV cho HS suy nghĩ Câu hỏi trong SGK – tr.89 và mời 1 bạn đứng tại chỗ trình bày đáp án.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV yêu cầu HS đọc – hiểu Ví dụ 2, sau đó chỉ định 1 HS trình bày lại cách thực hiện, và yêu câu HS cho biết trong ví dụ 2 có sử dụng tính chất gì trong tam giác?

- GV vẽ hình, cho HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện Luyện tập 2. 

+ GV mời 1 HS lên bảng giải bài.

+ HS ở dưới phát biểu nhận xét.

+ GV chốt đáp án cho HS ghi bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV hướng dẫn cho HS làm được và hiểu được HĐ4 

+ GV hướng dẫn câu a: Đối với câu a các em cần sử dụng tính chất bắc cầu của quan hệ song song giữa hai mặt phẳng: Nếu kenhhoctap song song với kenhhoctap thì do kenhhoctap song song với kenhhoctap nên kenhhoctapkenhhoctap song song với nhau. Điều này là vô lí.

+ GV hướng dẫn câu bkenhhoctapkenhhoctap có chéo nhau không? Vì sao?

Nếu giả sử a và b cắt nhau thì chứng tỏ kenhhoctapkenhhoctap có điểm chung, điều này trái với giả thiết kenhhoctapkenhhoctap song song không?

+ GV cho HS suy nghĩ và sau đó chỉ định 2 HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời.

+ GV chốt đáp án cho HS.

   

   

   

   

- GV mời 1 HS đọc phần kiến thức trong khung kiến thức trọng tâm. 

   

   

   

- GV cho HS tự thực hiện Ví dụ 3 để vận dụng được tính chất một mặt phẳng cắt hai mặt phẳng song song. 

+ GV mời một HS trình bày lại cách thực hiện.

- GV vẽ hình, cho HS thảo luận nhóm 3 và gợi ý cho HS thực hiện Luyện tập 3 như sau: 

Trong mặt phẳng kenhhoctap qua kenhhoctap vẽ đường thẳng song song với kenhhoctap cắt cạnh kenhhoctap tại kenhhoctap thì kenhhoctap là giao tuyến của hai mặt phẳng kenhhoctapkenhhoctap

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức:

+ Tính chất của hai mặt phẳng song song.

2. Điều kiện và tính chất của hai mặt phẳng song song (tiếp)

HĐ3

kenhhoctap

Mặt bàn nằm ngang thì song song với mặt đất. Khi tấm bìa cứng được đặt lên một góc của mặt bàn nằm ngang sao cho mặt bìa song song với mặt bàn thì mặt bìa trùng với mặt bàn.

Tính chất:

Qua một điểm nằm ngoài một mặt phẳng cho trước có một và chỉ một mặt phẳng sóng song với mặt phẳng đã cho.

Câu hỏi

Hai mặt phẳng phân biệt cùng song song với mặt phẳng thứ ba thì hai mặt phẳng đó song song với nhau.

Chứng minh: Cho ba mặt phẳng kenhhoctap phân biệt có kenhhoctap Theo tính chất bắc cầu ta có kenhhoctap

kenhhoctap

Ví dụ 2: (SGK – tr.90).

Hướng dẫn giải (SGK – tr.90).

   

   

   

Luyện tập 2

kenhhoctap

Xét kenhhoctapkenhhoctap hay kenhhoctap

Suy ra kenhhoctap (theo định lí Thalès).

Do đó kenhhoctap Tương tự,  kenhhoctap nên kenhhoctap 

Vậy kenhhoctap chứa hai đường thẳng cắt nhau kenhhoctapkenhhoctapcùng song song với kenhhoctap 

=> kenhhoctap 

Lập lập tương tự ta có:

kenhhoctap

kenhhoctapkenhhoctap cùng đi qua điểm kenhhoctap kenhhoctapkenhhoctap  nên hai mặt phẳng đó trùng nhau, tức là bốn điểm kenhhoctap đồng phẳng.

HĐ4

kenhhoctap

(hình 4.46)

a) Giả sử:

kenhhoctap không cắt  kenhhoctap => kenhhoctap. Mà kenhhoctap

=> kenhhoctap. Điều này mâu thuẫn với gải thiết kenhhoctap

b) Vì kenhhoctap => kenhhoctap không thể chéo nhau.

=> kenhhoctap không có điểm chung.

Giả sử: kenhhoctap có điểm chung là kenhhoctap => kenhhoctap cũng có điểm chung là kenhhoctap. Điều này mâu thuẫn với giả thiết kenhhoctap

Tính chất

Cho hai mặt phẳng song song. Nếu một mặt phẳng cắt mặt phẳng này thì cũng cắt mặt phẳng kia và hai giao tuyến song song với nhau.

Ví dụ 3: (SGK – tr.90).

Hướng dẫn giải (SGK – tr.90).

   

   

   

Luyện tập 3

kenhhoctap

Trong Ví dụ 2, ta đã chứng minh được kenhhoctap // kenhhoctap

Vì vậy hai giao tuyến của mặt phẳng kenhhoctap với hai mặt phẳng kenhhoctapkenhhoctap song song với nhau. Ta có kenhhoctap 

Trong mặt phẳng kenhhoctapqua kenhhoctap vẽ đường thẳng song song với kenhhoctap cắt kenhhoctaptại kenhhoctap(kenhhoctap) thì đường thẳng kenhhoctap là giao tuyến của hai mặt phẳng kenhhoctap và mặt phẳng  kenhhoctap

 

   

Hoạt động 4: Định lí Thalès trong không gian

a) Mục tiêu: 

- Hiểu và nắm được kiến thức về định lí Thalès trong không gian.

- Phát biểu được định lí Thalès trong không gian.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện hoạt động, trả lời câu hỏi, làm HĐ5, Ví dụ 4, Luyện tập 4.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS phát biểu được định lí Thalès trong không gian.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: HÌNH LĂNG TRỤ VÀ HÌNH HỘP

Hoạt động 5: Hình lăng trụ và hình hộp.

a) Mục tiêu: 

- HS nắm được khái niệm hình lăng trụ và hình hộp.

- Giải thích được các câu hỏi, bài toán có liên quan đến hình lăng trụ và hình hộp.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện hoạt động, trả lời câu hỏi, làm HĐ6, 7; Ví dụ 5, 6; Luyện tập 5, 6; Vận dụng 2.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được khái niệm hình lăng trụ và hình hộp.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV dẫn dắt cho HS thực hiện HĐ6: 

+ Ở cấp 2 các em đã được làm quen với hình lăng trụ đứng tam giác, tứ giác và biết được các khái niệm mặt bên, cạnh bên, đỉnh và mặt đáy. 

+ Dựa vào đó các em hãy quan sát hình ảnh trong SGK – tr.91 và xác định những đặc điểm giống nhau của các hình, từ đó đưa ra định nghĩa tổng quát hình lăng trụ.

- GV trình bày, trình chiếu phần khung kiến thức trọng tâm cho HS có cái nhìn tổng quát về hình lăng trụ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV gợi ý cho HS làm phần Câu hỏi (SGK – tr.92): Sử dụng tính chất một mặt phẳng cắt hai mặt phẳng song song để suy ra các cặp cạnh tương ứng ở hai đáy của hình lăng trụ là song song, từ đó suy ra các mặt bên của hình lăng trụ là hình bình hành.

+ GV cho HS suy nghĩ và mời 1 HS trình bày câu trả lời.

+ GV nhận xét và chốt đáp án cho HS.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV chỉ cho HS thấy cách gọi tên của hình lăng trụ.

   

- GV cho HS đọc phần Ví dụ 5 và gợi ý rằng: Cách để chứng minh hình lăng trụ ta đi chứng minh hai mặt đáy song song và các cạnh bên đôi một song song.

- GV vẽ hình, cho HS làm Luyện tập 5 theo nhóm đôi.

+ GV quan sát HS trao đổi và làm bài. Có thể hướng dẫn những HS tiếp thu kiến thức chậm hơn như sau:

kenhhoctapkenhhoctaplà trung điểm hai cạnh kenhhoctapkenhhoctap của hình bình hành kenhhoctap nên kenhhoctap, suy ra kenhhoctapkenhhoctap như thế nào với nhau?

Hai mặt phẳng kenhhoctapkenhhoctap có song song với nhau không? Vậy từ hai điều trên ta suy ra được kenhhoctap có là hình lăng trụ không?

+ Gv mời 1 HS lên bảng vẽ hình và 1 HS lên bảng trình bày lời giải.

+ GV nhận xét và chốt đáp án.

   

   

   

   

- GV cho HS quan sát lại hình ảnh trong HĐ6 và chỉ định 1 HS trả lời nhanh phần HĐ7.

   

   

   

   

   

- GV trình chiếu một hình ảnh về hình hộp và cho HS phỏng đoán về các đỉnh đối diện, các đường chéo, hai mặt đối diện của hình hộp. Từ đó dẫn ra kiến thức trong khung kiến thức trọng tâm.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV cho HS tự làm Ví dụ 6 theo SGK và trình bày lại cách làm bài tập này.

- GV vẽ hình, chỉ định 1 HS đứng tại chỗ cùng mình giải quyết Luyện tập 6 cho cả lớp cùng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV cho HS quan sát hình 4.52 của Vận dụng 2

+ GV chia lớp thành các nhóm tương ứng với các tổ trong lớp. 

+ Các tổ thực hiện trao đổi và thảo luận để đưa ra đáp án. Mỗi nhóm thực hiện xong cử 1 đại diện lên bảng trình bày, diễn giải cho cả lớp nghe và quan sát.

+ GV nhận xét khả năng truyền đạt thông tin, giao tiếp toán học của HS và hoàn thiện đáp án cho HS ghi chép.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức:

+ Khái niệm hình lăng trụ và hình hộp.

1. Hình lăng trụ và hình hộp.

HĐ6:

kenhhoctap

kenhhoctap

Các hình ảnh đã cho trên đều có chứa hai mặt nằm trong hai mặt phẳng song song, các mặt còn lại chứa các cạnh đối diện song song với nhau.

Định nghĩa

- Cho hai mặt phẳng song song kenhhoctapkenhhoctap. Trên kenhhoctap cho đa giác lồi kenhhoctap. Qua các đình kenhhoctap vẽ các đường thẳng đôi một song song và cắt mặt phẳng kenhhoctap tại kenhhoctap. Hình gồm hai đa giác kenhhoctap và các tứ giác kenhhoctap được gọi là hình lăng trụ và kí hiệu là kenhhoctap 

+ Các điểm kenhhoctapkenhhoctap được gọi là các đỉnh, các đoạn thẳng kenhhoctap được gọi là các cạnh bên, các đoạn thẳng kenhhoctap, kenhhoctapkenhhoctap được gọi là các cạnh đáy của hình lăng trụ.

+ Hai đa giác kenhhoctapkenhhoctap được gọi là hai mặt đáy của hình lăng trụ.

+ Các tứ giác kenhhoctap được gọi là các mặt bên của hình lăng trụ.

kenhhoctap

Câu hỏi

kenhhoctap

Xét mặt bên kenhhoctap, theo lí thuyết, ta có kenhhoctap//kenhhoctap, lại có mặt phẳng (kenhhoctap) lần lượt cắt hai mặt phẳng song song kenhhoctapkenhhoctap theo hai giao tuyến kenhhoctapkenhhoctap nên kenhhoctap // kenhhoctap. Do vậy, tứ giác kenhhoctap là hình bình hành (các cặp cạnh đối diện song song). 

Từ đó suy ra kenhhoctap// kenhhoctapkenhhoctap = kenhhoctap.

Chứng minh tương tự, ta có các mặt bên khác của hình lăng trụ là hình bình hành, từ đó suy ra các cạnh bên đôi một song song và có độ dài bằng nhau.

Chú ý:

Tên của hình lăng trụ được gọi dựa theo tên của đa giác đáy.

Ví dụ 5: (SGK – tr.92).

Hướng dẫn giải (SGK – tr.92).

   

   

   

Luyện tập 5

kenhhoctap

Vì các cạnh bên của hình lăng trụ kenhhoctap đôi một song song nên kenhhoctap đôi một song song (1).

Ta có kenhhoctap nên kenhhoctap là hình thang.

kenhhoctapkenhhoctapần lượt là trung điểm của cạnh kenhhoctapkenhhoctap nên kenhhoctap là đường trung bình của hình thang kenhhoctap, suy ra kenhhoctap đôi một song song (2).

Từ (1) và (2) suy ra kenhhoctap 

kenhhoctap 

=> kenhhoctap

Do vậy kenhhoctap là hình lăng trụ.

HĐ7.

kenhhoctap

Hình ảnh thứ hai từ trái sang phải trong HĐ6 gợi nên hình ảnh về hình lăng trụ có đáy là hình bình hành.

kenhhoctap

- Hình lăng trụ tứ giác kenhhoctap có hai đáy là hình bình hành được gọi là hình hộp.

+ Các cặp điểm kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap được gọi là các đỉnh đối diện của hình hộp.

+ Các đoạn thẳng kenhhoctapkenhhoctap được gọi là các đường chéo của hình hộp.

+ Các cặp tứ giác kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap, kenhhoctapkenhhoctap được gọi là hai mặt đối diện của hình hộp.

Ví dụ 6: (SGK – tr. 93).

Hướng dẫn giải (SGK – tr.93).

Luyện tập 6

kenhhoctap

Hình hộp kenhhoctapcó hai đáy kenhhoctapkenhhoctap là các hình bình hành.

Ta có: kenhhoctap (do kenhhoctap là hình bình hành), do đó kenhhoctap

Lại có: kenhhoctap (các cạnh bên của hình hộp), do đó kenhhoctap.

Trong kenhhoctap có: 

kenhhoctap 

kenhhoctap

Vậy kenhhoctap

Vận dụng 2

kenhhoctap

Vì bể nước có dạng hình hộp nên nắp bể và đáy bể nằm trong hai mặt phẳng song song. Khi mặt nước yên lặng thì mặt nước, nắp bể và đáy bể nằm trong ba mặt phẳng đôi một song song. Khi đó, thanh gỗ và chiều cao của bể đóng vai trò như hai đường thẳng phân biệt cắt ba mặt phẳng đôi một song song trên. Vậy áp dụng định lí Thalès trong không gian, ta khẳng định được tỉ lệ giữa mực nước và chiều cao của bể chính là tính tỉ lệ giữa độ dài của phần thanh gỗ bị ngâm trong nước và độ dài của cả thanh gỗ.

5.2.NC1b: HS biết cách sử dụng phần mềm để vẽ hình.

   

TIẾT 4: BÀI TẬP

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 4.21 đến 4.24 (SGK – tr.93, 94), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về chứng minh hai mặt phẳng song song. 

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài 4.25 đến 4.28 (SGK – tr.94).

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập. HS vận dụng được hai mặt phẳng song song vào các bài toán vận dụng và thực tế.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay