Giáo án NLS Toán 12 kết nối Bài 12: Tích phân

Giáo án NLS Toán 12 kết nối tri thức Bài 12: Tích phân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 12.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 12: TÍCH PHÂN

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức, kĩ năng: 

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết được định nghĩa và tính chất của tích phân.
  • Tính được tích phân trong những trường hợp đơn giản.
  • Vận dụng được tích phân để giải quyết một số bài toán liên quan đến thực tiễn.

2. Năng lực 

 Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, đưa ra lập luận trong quá trình hình thành khái niệm và các định lí, tính chất; thực hành và vận dụng về tích phân.
  • Mô hình hóa toán học: Sử dụng được kiến thức về tích phân để mô tả một số hình ảnh trong thực tiễn và giải quyết một số bài toán có yếu tố thực tiễn.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Tính tích phân trong một số trường hợp, giải quyết bài toán yếu tố thực tiễn.
  • Giao tiếp toán học: đọc, hiểu, trao đổi thông tin toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

Năng lực số:

  • 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin (So sánh kết quả tính tích phân bằng tay và bằng phần mềm để đánh giá độ chính xác).
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được các công nghệ số khác nhau để tương tác (Tham gia trả lời câu hỏi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot).
  • 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức (Sử dụng phần mềm GeoGebra/Desmos để minh họa diện tích hình thang cong – ý nghĩa hình học của tích phân).
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề (Sử dụng Chatbot AI để giải thích ý nghĩa vật lý/kinh tế của bài toán tích phân).

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV: 

  • SGK, Tài liệu giảng dạy, KHBD.
  • Đồ dùng dạy học.
  • Phần mềm GeoGebra (hoặc Desmos) cài sẵn hoặc dùng bản web.
  • Link bài tập Quizizz kiểm tra công thức.
  • Ví dụ thực tế về ứng dụng tích phân trong kinh tế/vật lý.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với HS: 

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Máy tính cầm tay (Casio/Vinacal).
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) có kết nối Internet và cài đặt ứng dụng GeoGebra/Desmos (nếu có).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1: KHÁI NIỆM TÍCH PHÂN

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Diện tích hình thang cong

a) Mục tiêu: Nhận biết được diện tích hình thang cong.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động 1, 2, ví dụ 1, 2.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS nhận dạng hình thang cong, hiểu cách tính diện tích hình thang cong.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV giới thiệu khái niệm hình thang cong.

- HS quan sát hình ảnh trong Ví dụ 1.

Xác định hình thang cong và các đường giới hạn.

- HS thực hiện HĐ 1.

a) Khi kenhhoctap xác định độ dài đáy lớn, đáy nhỏ, chiều cao của hình thang.

b) Khi kenhhoctapxác định độ dài đáy lớn, đáy nhỏ, chiều cao của hình thang theo kenhhoctap

c) đạo hàm hàm kenhhoctap tìm được ở b.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện HĐ 2.

+ a) Xác định kích thước của các hình chữ nhật MNPQ và MNEF,

Dựa vào hình vẽ so sánh kenhhoctap.

Từ đó chứng minh kết quả.

+ b) Với điều kiện kenhhoctap, kenhhoctap.

Thực hiện tương tự phần a.

+ c) Để dễ hình dung, ta đặt:

kenhhoctap.

Từ câu a và b có:

 kenhhoctap.

kenhhoctap

Vậy giá trị tuyệt đối của |kenhhoctap sẽ như thế nào?

Áp dụng định nghĩa đạo hàm

để chứng minh kenhhoctap

+ d) Tính S theo hướng dẫn.

Ta nhận thấy: kenhhoctap.

- GV giới thiệu: diện tích của hình thang giới hạn bởi các đường y = f(x), trục hoành, đường thẳng x=1, x=2 là kenhhoctapvới F(x) là một nguyên hàm của f(x).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Tổng quát có cách tính diện tích hình thang cong.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV hướng dẫn HS làm Ví dụ 2.

+ Xác định nguyên hàm của f(x).

+ Tính diện tích của hình thang cong theo công thức.

- GV yêu cầu HS: Nhắc lại công thức tính diện tích hình thang cong (dựa vào nguyên hàm F(x): kenhhoctap.

- GV nêu yêu cầu: Hãy sử dụng điện thoại/máy tính bảng truy cập ứng dụng GeoGebra (hoặc Desmos). Nhập hàm số f(x) = x2. Dùng lệnh Integral(x^2, 0, 1) (hoặc TichPhan) để xem phần diện tích được tô màu và giá trị diện tích đó.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- HS tính toán thủ công: kenhhoctap.

kenhhoctap.

- HS thực thao tác trên GeoGebra, quan sát vùng diện tích dưới đường cong y = x2 từ x = 0 đến x = 1.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.

- HS so sánh kết quả kenhhoctap với kết quả hiển thị trên phần mềm (khoảng 0.3333).

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

1. Khái niệm tích phân

a) Diện tích hình thang cong

Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị kenhhoctap, trục hoành và hai đường thẳng kenhhoctap, trong đó kenhhoctap) là hàm liên tục không âm trên đoạn [a; b], gọi là một hình thang cong.

Ví dụ 1 (SGK -tr.12)

HĐ 1:

Kí hiệu kenhhoctapkenhhoctap lần lượt là giao điểm của đường thẳng kenhhoctap kenhhoctap với đường thẳng kenhhoctap.

Khi đó kenhhoctap.
Ta có: kenhhoctap.
Khi đó diện tích hình thang T là kenhhoctap.

kenhhoctap

b)

Gọi kenhhoctapkenhhoctap lần lượt là giao điểm của đường thẳng kenhhoctap với đường thẳng kenhhoctap.

Khi đó kenhhoctap.
Do đó kenhhoctap.
Khi đó diện tích hình thang kenhhoctap
kenhhoctap.
c)

+) kenhhoctap
kenhhoctapDo đó kenhhoctap là một nguyên hàm của hàm số kenhhoctap.
+) Có kenhhoctap
Do đó kenhhoctap.
HĐ 2:

kenhhoctap

a) Với kenhhoctap, kí hiệu kenhhoctapkenhhoctap lần lượt là diện tích các hình chữ nhật MNPQ và MNEF, ta có: 

+) Hình chữ nhật MNPQ có kích thước: kenhhoctap

Hình chữ nhật MNEF có kích thước: kenhhoctap

+) 

Từ hình vẽ:

kenhhoctaphay kenhhoctap.
Suy ra kenhhoctap.
b) 

kenhhoctap

Với kenhhoctapkenhhoctap, kí hiệu kenhhoctapkenhhoctap lần lượt là diện tích các hình chữ nhật MNPQ và MNEF, ta có 

kenhhoctap kenhhoctap
hay kenhhoctap.
Suy ra kenhhoctap.
c) Dựa vào kết quả của câu kenhhoctap ta suy ra với mọi kenhhoctap, ta có:
kenhhoctapSuy ra kenhhoctap.


d) Vì S(1) kenhhoctap nên kenhhoctap

Vậy kenhhoctap
Ta có kenhhoctap

 

+) kenhhoctap +C là một nguyên hàm của kenhhoctap trên kenhhoctap.
Khi đó kenhhoctap

Ta thấy kenhhoctap.

Kết luận

Nếu hàm số kenhhoctap liên tục và không âm trên đoạnkenhhoctap thì diện tích kenhhoctap của hình thang cong giới hạn bởi đồ thị kenhhoctap, trục hoành và hai đường thẳng kenhhoctapkenhhoctap, trong đó kenhhoctap là một nguyên hàm của hàm số kenhhoctap trên đoạn kenhhoctap.

kenhhoctap

Ví dụ 2 (SGK -tr.14)

   

   

5.3.NC1a: HS sử dụng phần mềm toán học (GeoGebra/Desmos) để trực quan hóa khái niệm trừu tượng (diện tích dưới đường cong), giúp hình thành kiến thức về ý nghĩa hình học của tích phân.

 

 

TIẾT 2: KHÁI NIỆM TÍCH PHÂN (TIẾP)

Hoạt động 2: Định nghĩa tích phân

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết khái niệm tích phân, ý nghĩa hình học của tích phân.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động 3, luyện tập 4, ví dụ 3, 4.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS tính được tích phân trong trường hợp đơn giản.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

TIẾT 3: TÍNH CHẤT CỦA TÍCH PHÂN

Hoạt động 3: Tính chất của tích phân

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết tính chất của tích phân.

- HS vận dụng tính chất để tính được tích phân của một số trường hợp.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động 4, luyện tập 3, 4, vận dụng 2.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS tính được tích phân trong một số trường hợp.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TIẾT 4 : LUYỆN TẬP

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 4.8 đến 4.10 (sgk -tr.18) và các câu hỏi thêm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Phần 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng).

Câu 1. Tích phân kenhhoctap bằng:
A. kenhhoctap.
B. kenhhoctap.
C. kenhhoctap.
D. kenhhoctap.

Câu 2. Tích phân kenhhoctap có giá trị bằng:
A. kenhhoctap.
B. kenhhoctap.
C. kenhhoctap.
D. kenhhoctap.

Câu 3. Tích phân kenhhoctap có giá trị bằng:
A. kenhhoctap.
B. kenhhoctap.
C. kenhhoctap.
D. kenhhoctap.

Câu 4. Nếu kenhhoctapkenhhoctap thì kenhhoctap bằng:
A. -3 .
B. -1 .
C. 1 .
D. 3 .

Câu 5. Cho kenhhoctap kenhhoctap bằng

A. 7.

B. kenhhoctap

C. 3

D. kenhhoctap

Phần 2: Câu trắc nghiệm đúng sai (Đúng ghi Đ, sai ghi S)

Câu 1: Cho hàm số kenhhoctap liên tục trên đoạn kenhhoctap

a) kenhhoctap

b) kenhhoctap

c) kenhhoctapvới kenhhoctap

d) kenhhoctap.

Câu 2: Một vật chuyển động với vận tốc kenhhoctap được cho bởi đồ thị như hình vẽ

kenhhoctap

a) Hàm số biểu diễn vận tốc của vật từ lúc kenhhoctapđến lúc kenhhoctapkenhhoctap.

b) Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ lúc kenhhoctapđến lúc kenhhoctapkenhhoctap

c) Hàm số biểu diễn vận tốc của vật từ lúc kenhhoctapđến lúc kenhhoctapkenhhoctap.

d) Quãng đường vật đi được trong 4 giây đầu tiên là 3 m.

Câu 3: 

a) kenhhoctap                  

b) kenhhoctap

c) Nếu kenhhoctap liên tục và không âm trên đoạn kenhhoctap thì kenhhoctap.

d) Nếukenhhoctap thì kenhhoctap là hàm số lẻ.

Câu 4: Cho hàm số kenhhoctap có đạo hàm cấp hai liên tục trên đoạn kenhhoctap.

a) kenhhoctap

b) kenhhoctap

c) kenhhoctap

d) kenhhoctap

Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1: Cho  kenhhoctapkenhhoctap. Tính kenhhoctap

Câu 2: Tại một nhà máy, gọi kenhhoctap là tổng chi phí (tính theo triệu đồng) để sản xuất kenhhoctap tấn sản phẩm A trong một tháng. Khi đó, đạo hàm kenhhoctap gọi là chi phí cận biên, cho biết tốc độ tăng tổng chi phí theo lượng sản phẩm được sản xuất. Giả sử chi phí cận biên (tính theo triệu đồng trên tấn) của nhà máy được ước lượng bởi công thức

kenhhoctap

Biết rằng kenhhoctap triệu đồng, gọi là chi phí cố định. Gọi kenhhoctap(đơn vị: triệu đồng) là tổng chi phí khi nhà máy sản xuất 100 tấn sản phẩm A trong tháng. Tính giá trị của kenhhoctap

Câu 3: Chokenhhoctap với kenhhoctap. Tìm giá trị của kenhhoctap.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.

- Hệ thống tự động chấm điểm.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- GV chiếu bảng xếp hạng.

- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Kết quả: 

Phần 1: 

12345
CDADA

Phần 2:

CâuCâu 1Câu 2Câu 3Câu 4
a)ĐSSĐ
b)ĐĐSS
c)ĐSĐS
d)SĐSS

Phần 3:

Câu123
Trả lời35470kenhhoctap

[2.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị di động tương tác thời gian thực với hệ thống bài tập trực tuyến, tạo môi trường học tập sôi nổi.]

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.18

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

=> Giáo án Toán 12 kết nối Bài 12: Tích phân

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay