Giáo án NLS Toán 12 kết nối Bài 9: Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị
Giáo án NLS Toán 12 kết nối tri thức Bài 9: Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG III. CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG
ĐO MỨC ĐỘ PHÂN TÁN CỦA MẪU SỐ LIỆU NHÓM
BÀI 9. KHOẢNG BIẾN THIÊN VÀ KHOẢNG TỨ PHÂN VỊ
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Tính được khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm.
- Hiểu được ý nghĩa, vai trò của khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị trong việc đo mức độ phân tán.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích, lập luận để giải thích được vai trò, ý nghĩa của khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị trong mẫu việc đo mức độ phân tán.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Lập được bảng tần số ghép nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Tính được khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm.
- Năng lực giao tiếp toán học: Đọc được bảng tần số ghép nhóm.
- Năng lực sử dụng công cụ học toán: Sử dụng được máy tính cầm tay.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: KHBD, SGK, SBT Toán 12, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
- HS: SGK, SBT Toán 12 – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khoảng biến thiên
a) Mục tiêu:
- Tính được khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm.
- Hiểu được ý nghĩa, vai trò của khoảng biến thiên trong việc đo mức độ phân tán.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các HĐ1; Luyện tập 1 và giải thích Ví dụ 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS trình bày được cách tính khoảng biến thiên, ý nghĩa và vai trò của khoảng biến thiên trong việc đô mức độ phân tán.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS quan sát và thảo luận với bạn cùng bàn để trả lời câu hỏi trong HĐ1. Trong tình huống mở đầu, gọi a) Có thể tính chính xác khoảng biến thiên cho mẫu số liệu gốc hay không? b) Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất c) Hãy đưa ra một giá trị xấp xỉ cho khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc. + GV đặt câu hỏi cho HS: Chúng ta có thể biết chính xác các + GV chỉ định HS trả lời các ý trong HĐ1. + HS khác lắng nghe, nhận xét. + GV chốt lại đáp án. + GV chiếu nội dung trong Khung kiến thức.
- GV cho HS thảo luận với bạn cùng bàn về phần Câu hỏi: Chỉ ra rằng khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trong bảng 3.1 lớn hơn khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc. + GV gọi đại diện một nhóm lên bảng trình bày. + Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. + GV chốt đáp án. - GV trình chiếu phần Ý nghĩa cho HS.
- GV cho HS quan sát và nghiên cứu Ví dụ 1. Thống kê thời gian sử dụng mạng xã hội trong ngày của các bạn Tổ 1, Tổ 2 lớp 12A được kết quả như bảng sau:
Tính khoảng biến thiên cho thời gian sử dụng mạng xã hội của học sinh mỗi tổ và giải thích ý nghĩa. + GV gọi một HS đứng tại chỗ trình bày lại Ví dụ 1. + GV hỏi HS: Tổ nào có khoảng biến thiên lớn hơn? + GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV cho HS làm cá nhân Luyện tập 1. Thời gian hoàn thành bài kiểm tra môn Toán của các bạn trong lớp 12C được cho trong bảng sau:
a) Tính khoảng biến thiên R cho mẫu số liệu ghép nhóm trên. b) Nếu biết học ính hoàn thành bài kiểm tra sớm nhất mất 27 phút và muộn nhât mất 43 phút thì khoảng biên thiên của mẫu số liệu gốc là bao nhiêu? + GV gọi một HS lên bảng trình bày. + HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. + GV sửa bài, chốt kiến thức.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý lắng nghe, tiếp nhận kiến thức, hoành thành các yêu cầu, thảo luận nhóm. - GV quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quá lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 1. Khoảng biến thiên
HĐ 1: a) Không thể tính chính xác khoảng biến thiên cho mẫu số liệu gốc do ta không biết các giá trị b) Giá trị bé nhất các c) Giả sử dãy
Ghi nhớ Cho mẫu số liệu ghép nhóm
Bảng 1: Mẫu số liệu ghép nhóm trong đó các tần số Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
Câu hỏi Giả sử dãy
Ý nghĩa: Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc. Khoảng biến thiên được dùng để đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm. Khoảng biến thiên càng lớn thì mẫu số liệu càng phân tán.
Ví dụ 1: SGK – tr.16 Hướng dẫn giải: SGK – tr.16.
Luyện tập 1: SGK – tr.77 a) b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc là
|
Hoạt động 2: Khoảng tứ phân vị
a) Mục tiêu:
- Tính được khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm.
- Hiểu được ý nghĩa, vai trò của khoảng tứ phân vị trong việc đo mức độ phân tán.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các HĐ2; Luyện tập 2; Vận dụng và giải thích Ví dụ 2.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS trình bày được cách tính khoảng tứ phân vị, ý nghĩa và vai trò của khoảng tứ phân vị trong việc đô mức độ phân tán.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học để làm bài tập 3.1 (SGK – tr.79).
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện bài tập 3.1 (SGK – tr.79).
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links (Google Forms/Live Worksheets) cho HS làm phiếu bài tập.
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN 12 BÀI 9: KHOẢNG BIẾN THIÊN VÀ KHOẢNG TỨ PHÂN VỊ Phần 1: Trắc nghiệp nhiều lựa chọn Số bóng đèn của một cửa hàng bán được mỗi ngày trong một tháng được thống kê trong bảng sau:
Câu 1: Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là: A. 20. B. 25. C. 30. D. 35. Câu 2: Khoảng tứ phân vị là: A. 7,25. B. 9,5. C. 6,975. D. 8,75. Câu 3: Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là: A. Tổng số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên có chứa dữ liệu của mẫu số liệu. B. Hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên có chứa dữ liệu của mẫu số liệu. C. Tổng số giữa hai đầu mút của nhóm bất kì có chứa dữ liệu của mẫu số liệu. D. Hiệu số giữa hai đầu mút của nhóm bất kì có chứa dữ liệu của mẫu số liệu. Câu 4: Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: A. Hiệu giữa tứ phân vị thứ ba và tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm đó. B. Tổng giữa tứ phân vị thứ ba và tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm đó. C. Hiệu giữa hai tứ phân vị bất kì của mẫu số liệu ghép nhóm đó. D. Tổng giữa hai tứ phân vị bất kì của mẫu số liệu ghép nhóm đó. Câu 5: Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian (phút) đi từ nhà đến nơi làm việc của các nhân viên một công ty như sau:
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm gần nhất với số nào sau đây là:
Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1: Điểm tổng kết Toán học kì I của lớp 12A và lớp 12B được thống kê ở bảng sau:
a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là 5. b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm về điểm tổng kết Toán lớp 12A là 7,39. c) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm về điểm tổng kết Toán lớp 12B là 8,53. d) Điểm tổng kết Toán của lớp 12A đồng đều hơn. Câu 2: Một chủ cửa hàng thống kế lại số lượt người đến mua hàng trong 2 tuần thu được kết quả ở bảng sau:
a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 15. b) Khoảng chứa tứ phân vị thứ nhất là [35; 40). c) Tứ phân vị thứ ba là d) Khoảng tứ phân vị là Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn Lớp 10A thi tâng cầu để lấy điểm cuối học kì I. Kết quả của 45 học sinh được cho trong bảng sau:
Câu 1: Hãy xác định khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên. Câu 2: Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (sau dấu phẩy lấy 2 chữ số). |
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập, GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Đáp án bài tập SGK:
3.1
a) Mẫu số liệu ghép nhóm:
| Nhóm | [40; 50) | [40; 50) | [60; 70) | [70; 80) | [80;90) | [90;100) | [100; 110) |
| Tần số | 2 | 5 | 7 | 5 | 0 | 0 | 1 |
b)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Đáp án Phiếu bài tập:
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | D | B | A | D |
Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai
| Câu 1 | Câu 2 | |
| a) | S | S |
| b) | Đ | Đ |
| c) | S | S |
| d) | S | S |
Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn
| Câu 1 | Câu 2 |
| 50 |
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 3.2, 3.3 (SGK – tr.79).
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..