Giáo án NLS Toán 12 kết nối Bài 7: Hệ trục toạ độ trong không gian
Giáo án NLS Toán 12 kết nối tri thức Bài 7: Hệ trục toạ độ trong không gian. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 7. HỆ TRỤC TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết tọa độ của điểm, của vectơ đối với hệ trục tọa độ.
- Vận dụng tọa độ của vectơ để giải một số bài toán có liên quan đến thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích được khái niệm: Hệ trục tọa độ trong không gian; Tọa độ của điểm; Tọa độ của vectơ trong không gian.
- Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán liên quan đến tọa độ vectơ.
- Giải quyết vấn đề toán học: Tìm được tọa độ của một điểm; xác định được tọa độ của các vectơ.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay, thuớc kẻ,…
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: KHBD, SGK, SBT Toán 12, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
- HS: SGK, SBT Toán 12 – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hệ trục tọa độ trong không gian
a) Mục tiêu:
- Nhận biết khái niệm hệ trục tọa độ trong không gian.
- Lập được hệ họa độ
có góc tọa độ trùng với một đỉnh của hình hộp chữ nhật hoặc hình lập phương.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các HĐ1; Luyện tập 1; Vận dụng 1 và giải thích các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS trình bày được khái niệm về hệ trục tọa độ và lập được hệ trục tọa độ trong một hình hộp chữ nhật hoặc hình lập phương.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ Hình 2.35 và triển khai HĐ1. + GV dẫn: Trong hình học phẳng, chúng ta chỉ tìm hiểu đến trục tọa độ • Trong Hình 2.35 có bao nhiêu mặt phẳng tọa độ? Hãy gọi tên chúng? • Quan sát hình và cho biết các mặt phẳng đó có đôi một vuông góc với nhau hay không? + GV chỉ định một số HS trả lời câu hỏi.
+ GV chính xác hóa câu trả lời bằng cách nêu (hoặc trình chiếu) kiến thức trong khung kiến thức trọng tâm cho HS quan sát.
- GV cho HS quan sát lại hình 2.34 và đọc yêu cầu của phần Câu hỏi. + GV mời 1 - 2 HS trả lời các câu hỏi: • Hình 2.34 có gợi lên hình ảnh về hệ tọa độ • Mô tả gốc tọa độ, các mặt phẳng tọa độ có trong hình?
- GV vẽ (hoặc trình chiếu) một hình lập phương Cho hình lập phương + GV đặt câu hỏi gợi ý: • Cạnh • Các vectơ • Vậy, có thể lập một hệ tọa độ - GV triển khai Luyện tập 1 cho HS vận dụng kiến thức trong Ví dụ 1 để thực hiện yêu cầu của Luyện tập: Có thể lập được một hệ + HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện yêu cầu bài toán. + Sau thời gian thảo luận, GV chỉ định 2 HS lên bảng trình bày đáp án. + HS dưới lớp nhận xét bài làm của hai bạn. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm. - GV quan sát hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 1. Hệ trục tọa độ trong không gian HĐ1
Hình 2.35 a) Các mặt phẳng tọa độ có trong hình là: b) Vì suy ra Tương tư, Các mặt phẳng tọa độ trong hình 2.35 đôi một vuông góc với nhau. Kết luận Trong không gian, ba trục Gọi + Hệ ba trục như vậy được gọi là hệ trục tọa độ Descartes vuông góc + Điểm + Các mặt phẳng Không gian với hệ tọa độ Câu hỏi
Hình 2.34 có gợi lên hình ảnh về một hệ tọa độ Gốc tọa độ Có 3 mặt phẳng tọa độ: + Mặt phẳng + Mặt phẳng + Mặt phẳng Ví dụ 1: SGK – tr.61
Hướng dẫn giải: SGK – tr.61
Luyện tập 1
Hình hộp chữ nhật Mà các vectơ Do đó có thể lập được một hệ tọa độ
| 5.2.NC1b: HS biết cách sử dụng phần mềm để vẽ hình. |
Hoạt động 2: Tọa độ của điểm, tọa độ của vectơ trong không gian
a) Mục tiêu:
- Nhận biết tọa độ của một điểm, tọa độ của một vectơ trong không gian.
- Thiết lập được tọa độ của vectơ theo tọa độ hai đầu mút.
- Giải quyết các bài toán thực tế có sử dụng tọa độ của vectơ trong không gian.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các HĐ2, 3, 4; Luyện tập 2, 3, 4, 5; Vận dụng 1, 2 và đọc hiểu ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS trình bày được khái niệm tọa độ của một điểm, tọa độ của một vectơ trong không gian; thiết lập được tọa độ của vectơ theo tọa độ hai đầu mút và thực hiện các bài toán thực tế có sử dụng tọa độ của vectơ trong không gian.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 2.13; 2.15; 2.16; 2.18 (SGK – tr.64+65).
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện bài tập 2.13; 2.15; 2.16; 2.18 (SGK – tr.64+65).
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links (Google Forms/Live Worksheets) cho HS làm phiếu bài tập.
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN 12 BÀI 7: HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu 1: Trong không gian với hệ tọa độ A. C. Câu 2: Cho hai vectơ A. 3 B. 2 C. 1 D. -1 Câu 3: Cho hai điểm A. C. Câu 4: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1: Trong không gian a) b) c) d) Tọa độ của điểm Câu 2: Trong không gian a) Tọa độ của vectơ b) c) Tọa độ của điểm d) Tọa độ của điểm Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1: Trong không gian Câu 2: Trong không gian |
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-toan-12-ket-noi-bai-7-he-truc-toa-do-trong-khong-gian
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Đáp án bài tập SGK:
2.13
Các mệnh đề đúng là: a); b); d).
2.15
a)
và ![]()
b)
và ![]()
c)
và ![]()
2.16
a)
trùng với gốc tọa độ, suy ra
.

…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Đáp án Phiếu bài tập:
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | D | A | C | A |
Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai
| Câu | Câu 1 | Câu 2 |
| a) | Đ | S |
| b) | Đ | Đ |
| c) | S | Đ |
| d) | S | Đ |
Phần 3 : Trắc nghiệm trả lời ngắn
| Câu 1 | Câu 2 |
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..



