Giáo án NLS Toán 12 kết nối Bài 6: Vectơ trong không gian
Giáo án NLS Toán 12 kết nối tri thức Bài 6: Vectơ trong không gian. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG II. VECTƠ VÀ HỆ TRỤC TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
BÀI 6. VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN
(6 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được vectơ trong không gian.
- Nhận biết và thực hiện được các phép toán vectơ trong không gian.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích được khái niệm: Vectơ trong không gian, độ dài của vectơ trong không gian, hai vectơ cùng phương, cùng hướng/ ngược hướng, hai vectơ bằng nhau trong không gian.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Xác định được điểm, biểu diễn được vectơ xuất hiện trong bài toán thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các phép toán vectơ trong không gian.
- Năng lực giao tiếp toán học: Đọc, hiểu thông tin toán học.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng được máy tính cầm tay.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: KHBD, SGK, SBT Toán 12, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
- HS: SGK, SBT Toán 12 – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được nhận định ban đầu về câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
| Ở lớp 10, ta đã biết về vectơ trong mặt phẳng và biết sử dụng vectơ để biểu thị đại lượng có hướng và độ lớn trong mặt phẳng, ví dụ như vận tốc hay lực. Đối với các đại lượng có hướng trong không gian, ta có thể sử dụng vectơ để biểu diễn chúng hay không? Các phép toán vectơ trong trường hợp này giống hay khác như thế nào với các phép toán vectơ trong mặt phẳng? | ![]() |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Đối với các đại lượng có hướng trong không gian, ta có thể sử dụng vectơ để biểu diễn chúng hay không? Các phép toán vectơ trong trường hợp này giống và khác nhau như thế nào với các vectơ trong mặt phẳng? Ta sẽ đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay.”.
Bài mới: Vectơ trong không gian.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Vectơ trong không gian
a) Mục tiêu: Nhận biết vectơ trong không gian.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các HĐ1; Luyện tập 1, 2; Vận dụng 1 và giải thích các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS trình bày được khái niệm vectơ trong không gian.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tổng và hiệu của hai vectơ trong không gian
a) Mục tiêu: Nhận biết và thực hiện được phép toán cộng và trừ hai vectơ trong không gian.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các HĐ3, 4; 5; Luyện tập 3, 4, 5; Luyện tập 6; Vận dụng 2 và đọc hiểu ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS trình bày được cách thực hiện phép toán vectơ trong không gian.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tổng của hai vectơ trong không gian - GV vẽ Hình 2.10 và cho HS đọc yêu cầu của HĐ3: Trong không gian cho hai vectơ
a) Giải thích vì sao b) Giải thích vì sao + GV có thể đặt câu hỏi cho HS: Tứ giác + HS sử dụng dữ kiện của đề bài để trả lời và suy ra điều cần giải thích ở câu hỏi. + GV nhận xét, chốt đáp án. + GV trình chiếu nội dung trong khung kiến thức.
- GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành trong mặt phẳng. Từ đó GV rút ra nhận xét cho HS.
- GV cho HS quan sát và nghiên cứu Ví dụ 3. Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có độ dài mỗi cạnh bằng 1. Tính độ dài của vectơ
+ Áp dụng quy tắc cộng vectơ, vectơ tổng của + Sử dụng tính chất hình vuông và định lí pythagore để tính độ dài vectơ đó. + GV gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày lại cách làm. + GV nhận xét và chốt đáp án. - GV cho HS suy nghĩ và làm cá nhân Luyện tập 3. Trong Ví dụ 3, hãy tính độ dài của vectơ + GV gọi 1 HS lên bảng trình bày bài. + GV nhận xét và chốt đáp án. - GV chỉ định một HS nhắc lại các tính chất của phép cộng vectơ trong mặt phẳng. Từ đó, GV dẫn dắt đến mục Chú ý.
- GV cho HS quan sát và nghiên cứu Ví dụ 4. Cho tứ diện ABCD. Chứng minh rằng
+ GV chỉ định 1HS lên bảng vẽ hình và trình bày bài. + GV nhận xét. - GV cho HS làm việc cá nhân Luyện tập 4. Cho tứ diện ABCD. Chứng minh rằng + GV gọi 1 HS lên bảng trình bày. + HS khác theo dõi và nhận xét. + GV nhận xét, chốt kiến thức.
- GV vẽ Hình 2.14 và cho HS đọc yêu cầu của HĐ4: Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’.
a) Hai vectơ b) Hai vectơ + GV có thể yêu cầu HS nêu lại quy tắc hình bình hành trong mặt phẳng. Quy tắc hình bình hành:
+ GV gọi 2 HS lên bảng trình bày HĐ4. + GV nhận xét, chốt kết quả. + GV nói rằng kết quả trên được gọi là quy tắc hình hộp. + GV trình chiếu nội dung trong Khung kiến thức.
- GV cho HS quan sát và nghiên cứu Ví dụ 5. Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’. Chứng minh rằng + GV yêu cầu một HS đứng tại chỗ trình bày. + GV nhận xét, chốt đáp án. - GV cho HS làm cá nhân Luyện tập 5. Cho hình hộp chữ nhật BCD.A’B’C’D’. Chứng minh rằng + GV gọi 1 HS lên bảng trình bày bài. + HS dưới lớp theo dõi, nhận xét bài bạn. + GV nhận xét, sửa bài, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về hiệu của hai vectơ trong không gian - GV trình chiếu hình 2.15 và cho HS đọc yêu cầu của HĐ5: Hình 2.15 mô tả một lọ hoa được đặt trên bàn, trọng lượng của lọ hoa tạo nên một lực tác dụng lên mặt bàn và một phản lực từ mặt bàn lên lọ hoa. Có nhận xét gì về độ dài và hướng của các vectơ biểu diễn hai lực đó?
+ GV gọi một HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + Các HS khác nhận xét, bổ sung. + GV chốt đáp án và trình chiếu nội dung trong Khung kiến thức.
- Từ nội dung trong khung kiến thức, GV rút ra chú ý cho HS.
- GV yêu cầu một HS nhắc lại định nghĩa hiệu của hai vectơ trong mặt phẳng. Vectơ + HS khác nhận xét, bổ sung. + GV chốt kiến thức, dẫn dắt đến khung kiến thức
- GV cho HS quan sát và nghiên cứu Ví dụ 6 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Chứng minh rằng:
a) b) + GV chỉ định một HS đứng tại chỗ trình bày lại lời giải. + GV nhận xét. - GV cho HS hoạt động cá nhân Luyện tập 6. Trong ví dụ 6, chứng minh rằng: a) b) + GV gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm. + HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. + GV chốt đáp án. - GV cho HS thời gian suy nghĩ Vận dụng 2. Thang cuốn tại các trung tâm thương mại, siêu thị lớn hay nhà ga, sân bay thường có hai lần, trong đó có một lần lên và một lần xuống. Khi thang cuốn chuyển động, vectơ biểu diễn vận tốc của mỗi lần là hai vectơ đối nhau hay không? Giải thích vì sao?
+ GV gọi một HS đứng tại chỗ trả lời. + GV nhận xét, tổng kết. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 2. Tổng và hiệu của hai vectơ trong không gian a) Tổng của hai vectơ trong không gian HĐ3: a) Vì Tương tự, ta có b) Từ câu a, suy ra
Ghi nhớ Trong không gian, cho hai vectơ Trong không gian, phép lấy tổng của hai vectơ được gọi là phép cộng vectơ. Nhận xét: Quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành trong mặt phẳng vẫn đúng trong không gian:
Ví dụ 3: SGK – tr.49 Hướng dẫn giải: SGK – tr.49.
Luyện tập 3 Ta có: Suy ra,
Chú ý: Phép cộng vectơ trong không gian cũng có các tính chất như phép cộng vectơ trong mặt phẳng. - Tính chất giao hoán: - Tính chất kết hợp: - Với mọi vectơ Ví dụ 4: SGK – tr.50 Hướng dẫn giải: SGK – tr.50
Luyện tập 4 Theo quy tắc ba điểm trong không gian, ta có:
HĐ4 a) Áp dụng quy tắc hình bình hành: b) Ta có: Áp dụng quy tắc hình bình hành:
Quy tắc hình hộp Cho hình hộp
Ví dụ 5: SGK – tr.50 Hướng dẫn giải: SGK – tr.50.
Luyện tập 5 Ta có: Áp dụng quy tắc hình hộp:
b) Hiệu của hai vectơ trong không gian
HĐ5 Hai lực cùng phương, ngược hướng và có độ lớn bằng nhau.
Ghi nhớ Trong không gian, vectơ có cùng độ dài và ngược hướng với vectơ Chú ý:
Ghi nhớ Vectơ Nhận xét: Với ba điểm
Ví dụ 6: SGK – tr.51 Hướng dẫn giải: SGK – tr.52
Luyện tập 6 a) Hai vectơ b)
Vận dụng 2 Hai vectơ biểu diễn vận tốc mỗi lần là hai vectơ cùng hương, ngược hướng và có độ dài bằng nhau. | 5.2.NC1b: HS biết cách sử dụng phần mềm để vẽ hình. |
Hoạt động 3: Tích của một số với một vectơ
a) Mục tiêu: Nhận biết và thực hiện được phép nhân một số với một vectơ trong không gian.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các HĐ6; Luyện tập 7, 8; Vận dụng 3 và đọc hiểu ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS trình bày được cách thực hiện phép toán vectơ trong không gian.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian
a) Mục tiêu: Tính được góc giữa hai vectơ trong không gian.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các HĐ7, HĐ8; Luyện tập 9, Luyện tập 10, Luyện tập 11; Vận dụng 4 và đọc hiểu ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS trình bày được cách tính góc giữa hai vectơ trong không gian.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu góc giũa hai vectơ trong không gian - GV trình chiếu hình 2.21 và cho HS đọc yêu cầu của HĐ7: Trong không gian, cho hai vectơ
a) Giải thích vì sao b) Áp dụng định lí côsin cho tam giác + GV gợi ý sử dụng phép trừ hai vectơ trong không gian để giải thích ý a. + GV chỉ định 1 HS lên bảng trình bày bài. + HS dưới lớp theo dõi, nhận xét. + GV chốt đáp án và dẫn dắt đến nội dung trong Khung kiến thức. + GV trình chiếu nội dung trong khung kiến thức.
- GV có thể đặt câu hỏi cho HS:
+ HS suy nghĩ và trả lời. + GV nhận xét và rút ra Chú ý.
- GV cho HS quan sát và nghiên cứu Ví dụ 9.
Cho hình lập phương a) b) + GV có thể đặt câu hỏi cho HS:
+ GV chỉ định hai HS đứng tại chỗ trình bày lại cách làm. + GV nhận xét, chốt đáp án. - GV vẽ hình, cho HS làm cá nhân Luyện tập 9 Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A’B’C’. Tính các góc
+ GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày. + HS khác theo dõi, nhận xét bài bạn. + GV sửa bài, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tích vô hướng của hai vectơ trong không gian. - GV cho HS đọc yêu cầu trong HĐ8 Hãy nhắc lại công thức xác định tích vô hướng của hai vectơ trong mặt phẳng. + GV gọi một HS đứng tại chỗ trả lời. + GV nhận xét, trình chiếu nội dung trong Khung kiến thức và Chú ý.
- GV cho HS quan sát và nghiên cứu Ví dụ 10. Cho hình chóp tứ giác đều
a) b) + GV đặt câu hỏi cho HS:
+ GV yêu cầu 2 HS đứng tại chỗ nêu lại các làm. + GV nhận xét, chốt đáp án. - GV cho HS làm cá nhân Luyện tập 10. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| 4. Tích vô hướng của hai vectơ a) Góc giữa hai vectơ trong không gian
Ghi nhớ
Nhận xét:
Chú ý: - Để xác định gócgi ữa hai vectơ - Quy ước góc giữa một vectơ bất kì và
Ví dụ 9: SGK – tr.56 Hướng dẫn giải: SGK – tr.56
Luyện tập 9 a) Ta có: b) Ta có:
b) Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian HĐ8 Tích vô hướng của hai vectơ
Ghi nhớ Trong không gian, cho hai vectơ
Chú ý:
Ví dụ 10: SGK – tr.56+57 Hướng dẫn giải: SGK – tr.56+57
Luyện tập 10 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| 5.2.NC1b: HS biết cách sử dụng phần mềm để vẽ hình. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 2.1, 2.2, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.10, 2.11, 2.12 (SGK – tr. 58+59).
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 2.3, 2.8, 2.9 (SGK – tr.58+59).
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..











