Giáo án NLS Toán 12 kết nối Bài 8: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

Giáo án NLS Toán 12 kết nối tri thức Bài 8: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 8. BIỂU THỨC TỌA ĐỘ

CỦA CÁC PHÉP TOÁN VECTƠ

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức 

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết được biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ trong không gian, thể hiện được các phép toán vectơ theo tọa độ, xác định được độ dài của một số vectơ khi biết tọa độ hai đầu mút.
  • Vận dụng được biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ để giải một số bài toán có liên quan đến thực tiễn.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích được các biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ, tọa độ trung điểm của đoạn thẳng, tọa độ trọng tâm của tam giác, biểu thức tọa độ của tích vô hướng, tích có hướng.
  • Năng lực mô hình hóa toán học: Xác định được tọa độ của điểm, tọa độ của vectơ, độ dài của vectơ, góc giữa hai vectơ khi dựng hệ trục tọa độ để giải quyết các bài toán thực tiễn.
  • Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng được biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ để giải quyết một số bài toán có liên quan đến thực tiễn.
  • Năng lực giao tiếp toán học: Đọc, hiểu thông tin toán học.
  • Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng được máy tính cầm tay.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

  • GV: KHBD, SGK, SBT Toán 12, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
  • HS: SGK, SBT Toán 12 – Kết nối tri thức, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a) Mục tiêu: 

- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS đưa ra được nhận định ban đầu về câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:

Những căn nhà gỗ trong Hình 2.47a được phác thảo dưới dạng một hình lăng trụ đứng tam giác kenhhoctap như Hình 2.47b. Với hệ trục tọa độ kenhhoctap thể hiện như Hình 2.47b (đơn vị đo lấy theo centimet), hai điểm kenhhoctapkenhhoctap có tọa độ lần lượt là kenhhoctapkenhhoctap. Từ những thông tin trên, có thể tính được kích thước mỗi chiều của những căn nhà gỗ hay không?

kenhhoctap

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Khi đo khoảng cách của các vật gần nhau trên mặt phẳng thì người ta có thể dùng thước kẻ, thước dây. Vậy khoảng cách giữa các vật cách xa nhau trong không gian thì người ta tính bằng cách nào, liệu chúng ta có thể tính khoảng cách khi biết tọa độ của các vật hay không? Bài ngày hôm nay sẽ giải thích cho chúng ta câu hỏi đó”.

Bài mới: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Biểu thức tọa độ của phép cộng hai vectơ, phép trừ hai vectơ, phép nhân một số với một vectơ

a) Mục tiêu: Nhận biết được biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ trong không gian, thể hiện các phép toán vectơ theo tọa độ.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các HĐ1, HĐ2; Luyện tập 1, Luyện tập 2 và giải thích các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS trình bày được khái niệm biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ trong không gian.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Biểu thức tọa độ của tích vô hướng

a) Mục tiêu: Tính được tích vô hướng của hai vectơ khi biết tọa độ của vectơ trong không gian.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các HĐ3; Luyện tập 3, Luyện tập 4; Vận dụng và đọc hiểu ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS trình bày được cách tính tích vô hướng dựa vào biểu thức tọa độ.

d) Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS đọc yêu cầu của HĐ3:

Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ kenhhoctapkenhhoctap.

+ GV hướng dẫn HS:

a) Có thể yêu cầu HS xem lại phần Chú ý ở mục Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian (Bài 6)

  • Cho hai vectơ kenhhoctap đều khác   kenhhoctap. Khi đó: kenhhoctap.
  • Với mọi kenhhoctapta có kenhhoctap

b) GV hướng dẫn kenhhoctap, HS thực hiện tương tự đối với kenhhoctapkenhhoctap

kenhhoctap

c) GV hướng dẫn kenhhoctap. HS thực hiện tương tự đối với kenhhoctapkenhhoctap:

kenhhoctap

+ GV gọi 3 HS lên bảng trình bày. 

+ HS khác theo dõi, nhận xét.

+ GV tổng kết, rút ra kết luận. 

- GV trình chiếu nội dung trong Khung kiến thức.

   

   

- GV đặt câu hỏi cho HS:

  • Nếu hai vectơ vuông góc với nhau thì tích vô hướng của chúng bằng bao nhiêu?
  • HS viết biểu thức tọa độ tính độ dài vectơ.
  • HS nhắc lại công thức tính côsin giữa hai vectơ và viết biểu thức tọa độ.

+ HS trả lời, GV nhận xét và trình chiếu phần Nhận xét trong SGK.

   

   

   

- GV cho HS nghiên cứu Ví dụ 3.

Trong không gian kenhhoctap cho hai vectơ kenhhoctapkenhhoctap.

a) Tính kenhhoctap và cho biết hai vectơ kenhhoctapkenhhoctap có vuông góc với nhau hay không?

b) Tính độ dài vectơ kenhhoctap.

+ GV chỉ định một HS đứng tại chỗ trình bày lại bài làm.

+ GV nhận xét.

- GV cho HS làm Luyện tập 3

Trong Ví dụ 3, tính kenhhoctap.

GV hỏi HS: kenhhoctap không?

GV gọi một HS lên bảng trình bày.

+ HS khác theo dõi, nhận xét.

+ GV chốt đáp án.

- GV cho HS quan sát, nghiên cứu Ví dụ 4

Cho hình chóp kenhhoctap có đáy kenhhoctap là hình chữ nhật và kenhhoctap vuông góc với mặt phẳng kenhhoctap. Giả sử kenhhoctap. Xét hệ tọa độ kenhhoctap với kenhhoctap trùng A và các tia kenhhoctap lần lượt trùng với các tia kenhhoctap (H.2.48).

a) Xác định tọa độ của các điểm kenhhoctap

b) kenhhoctapBD và SC.

c) Tính kenhhoctap.

kenhhoctap

+ GV hướng dẫn tìm tọa độ của điểm kenhhoctap, HS tìm tọa độ các điểm còn lại:

kenhhoctap

+ GV gọi một HS đứng tại chỗ nêu lại cách làm của bài.

+ GV nhận xét, chốt đáp án.

- GV yêu cầu HS tự xây dựng công thức tính độ dài của vectơ  kenhhoctap khi biết tọa độ của hai điểm.

+ GV chọn một HS lên bảng trình bày công thức tính.

+ GV nhận xét và trình chiếu phần Chú ý.

- GV cho HS hoạt động nhóm đôi để làm Luyện tập 4.

Trong không gian kenhhoctap, cho kenhhoctap, kenhhoctapkenhhoctap.

a) Tính chu vi của tam giác kenhhoctap.

b) Tính  kenhhoctap.

+ GV gọi đại diện hai nhóm bất kì lên bảng trình bày.

+ Các nhóm khác quan sát, nhận xét.

+ GV chốt đáp án, tổng kết.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

2. Biểu thức tọa độ của tích vô hướng 

HĐ3

a) Vì kenhhoctap có độ dài là 1 nên kenhhoctap.

+ Vì kenhhoctap đôi một vuông góc nên kenhhoctap.

b) Ta có: kenhhoctap

Do đó kenhhoctap

               kenhhoctap

Mặt khác kenhhoctap.

Suy ra kenhhoctap

Tương tự, ta có: kenhhoctap.

c) Ta có: 

kenhhoctap.

Tương tự, kenhhoctapkenhhoctap

Mặt khác:  kenhhoctap

Nên kenhhoctap

kenhhoctap 

kenhhoctap 

Ghi nhớ

Trong không gian kenhhoctap, tích vô hướng của hai vectơ kenhhoctapkenhhoctap được xác định bởi công thức: 

kenhhoctap

Nhận xét

- Hai vectơ kenhhoctapkenhhoctap vuông góc với nhau nếu và chỉ nếu kenhhoctap.

- Nếu kenhhoctap thì kenhhoctap

- Nếu kenhhoctap và  kenhhoctap là hai vectơ khác kenhhoctap thì

kenhhoctap

   

Ví dụ 3: SGK – tr.69

Hướng dẫn giải: SGK – tr.69

   

   

   

   

   

   

   

Luyện tập 3: SGK – tr69

Ta có: kenhhoctap.

   

   

   

   

Ví dụ 4: SGK – tr.69 + 70 

Hướng dẫn giải: SGK – tr.69 + 70

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Chú ý

Nếu kenhhoctapkenhhoctap thì kenhhoctap.

Đặc biệt, khi kenhhoctap trùng kenhhoctap, ta nhận được công thức kenhhoctap.

   

Luyện tập 4: SGk – tr.70

a) Ta có:   kenhhoctap. Suy ra:

kenhhoctap.

Vậy chu vi tam giác kenhhoctapkenhhoctap.

b) Ta có: 

kenhhoctap

Suy ra,  kenhhoctap.

   

   

   

   

   

Hoạt động 3: Vận dụng tọa độ của vectơ trong một số bài toán có liên quan đến thực tiễn

a) Mục tiêu: Vận dụng được biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ để giải một số bài toán có liên quan đến thực tiễn.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện Luyện tập 5, Luyện tập 6, Luyện tập 7 và giải thích các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS vận dụng được biểu thức tọa độ của vectơ để giải quyết vấn đề liên quan đến thực tiễn.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 2.20, 2.21, 2.22 (SGK – tr.72).

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện bài tập 2.20, 2.21, 2.22 (SGK – tr.72).

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links (Google Forms/Live Worksheets) cho HS làm phiếu bài tập.

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN 12

BÀI 8: BIỂU THỨC TOẠ ĐỘ CỦA CÁC PHÉP TOÁN VECTƠ

Phần 1 : Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1: Trong không gian kenhhoctap, cho hai vectơ kenhhoctap). Tọa độ của vectơ kenhhoctap bằng

A. kenhhoctap.        B. kenhhoctap.

C. kenhhoctap      D. kenhhoctap.

Câu 2: Trong không gian kenhhoctap, cho vectơ kenhhoctap. Độ dài của vectơ kenhhoctap là :

A.kenhhoctap.        B. kenhhoctap.

C. kenhhoctap       D. kenhhoctap.

Câu 3: Trong không gian kenhhoctapcho hai điểm kenhhoctap. Tọa độ trung điểm kenhhoctap của đoạn thẳng kenhhoctap là:

A. kenhhoctap B. kenhhoctap

C. kenhhoctap        D. kenhhoctap

Câu 4: Trong không gian kenhhoctap, tích vô hướng của hai vectơ kenhhoctapkenhhoctap là:

A. kenhhoctap  B. kenhhoctap

C. kenhhoctap  D. kenhhoctap

Câu 5: Trong không gian kenhhoctap, cho tam giác kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctap. Tọa độ trọng tâm kenhhoctap của tam giác kenhhoctap là: 

A. kenhhoctap B. kenhhoctap

C. kenhhoctap        D. kenhhoctap

Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1: Trong không gian kenhhoctap, cho hai vectơ  kenhhoctap

a) Tọa độ của vectơ kenhhoctapkenhhoctap.

b) Độ dài của vectơ kenhhoctapkenhhoctap

c) Tích vô hướng kenhhoctapkenhhoctap.

d) kenhhoctap 

Câu 2: Trong không gian kenhhoctap, cho ba điểm kenhhoctap.

a) Tọa độ trung điểm kenhhoctap của kenhhoctapkenhhoctap

b) Tọa độ trọng tâm kenhhoctap của tam giác kenhhoctapkenhhoctap

c) Tích vô hướng  kenhhoctap là 4.

d) kenhhoctapkenhhoctap.

Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1: Trong không gian kenhhoctapcho hai vectơ kenhhoctap. Tìm kenhhoctap để hai vectơ kenhhoctapkenhhoctap vuông góc với nhau.

Câu 2: Trong không gian kenhhoctap cho ba điểm kenhhoctap. Chu vi của tam giác kenhhoctaplà bao nhiêu?

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-toan-12-ket-noi-bai-8-bieu-thuc-toa-do-cua-cac-phep-toan-vecto

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Đáp án bài tập SGK: 

2.20.

a) Ta có:  kenhhoctap

kenhhoctap.

Suy ra, kenhhoctap.

b) Ta có : kenhhoctap 

 kenhhoctap.

2.21.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

Đáp án Phiếu bài tập:

Phần 1 : Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
BCADA

Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai

CâuCâu 1Câu 2
a)ĐĐ
b)SĐ
c)SS
d)ĐS

Phần 3 : Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1Câu 2
kenhhoctapkenhhoctap

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay