Giáo án NLS Toán 12 kết nối Bài 1: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số

Giáo án NLS Toán 12 kết nối tri thức Bài 1: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

CHƯƠNG I. ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ

KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ

BÀI 1. TÍNH ĐƠN ĐIỆU VÀ CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ

(6 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết tính đồng biến, nghịch biến của một hàm số trên một khoảng dựa vào dấu đạo hàm cấp một của nó.
  • Thể hiện tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trong bảng biến thiên.
  • Nhận biết tính đơn điệu của hàm số thông qua bảng biến thiên hoặc thông qua hình ảnh hình học của đồ thị hàm số.
  • Nhận biết điểm cực trị, giá trị cực trị của hàm số thông qua bảng biến thiên hoặc thông qua hình ảnh hình học của đồ thị hàm số.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích được khái niệm: Tính đơn điệu, tính đồng biến, nghịch biến, cực trị của hàm số.
  • Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán liên quan đến cực trị của hàm số.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Lập được bảng biến thiên, xét được tính đồng biến, nghịch biến, khoảng đơn điệu của hàm số.
  • Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay, thước kẻ,…

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

  • GV: KHBD, SGK, SBT Toán 12, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
  • HS: SGK, SBT Toán 12 – Kết nối tri thức, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tính đơn điệu của hàm số

a) Mục tiêu: 

- Nhận biết khái niệm tính đồng biến, nghịch biến và tính đơn điệu của hàm số

- Nhận biết mối quan hệ giữa tính đơn điệu và dấu của đạo hàm.

- Xét được tính đơn điệu thông qua bảng biến thiên.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các HĐ1, 2, 3; Luyện tập 1, 2, 3; Vận dụng 1 và giải thích các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS trình bày được khái niệm tính đồng biến, nghịch biến và tính đơn điệu của hàm số; mối quan hệ giữa tính đơn điệu và dấu của đạo hàm; sử dụng được bảng biến thiên để xét tính đơn điệu.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

NV1: Tìm hiểu khái niệm tính đơn điệu của hàm số

- GV sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ đồ thị hàm số kenhhoctap cho HS quan sát và thảo luận với bạn cùng bàn để trả lời câu hỏi trong HĐ1.

Quan sát đồ thị của hàm số kenhhoctap (H.1.2)

a) Hàm số đồng biến trên khoảng nào?

b) Hàm số nghịch biến trên khoảng nào?

+ GV chỉ định 2 HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời a) và b).

+ GV nhận xét và chính xác hóa câu trả lời.

   

- GV trình chiếu khung kiến thức trọng tâm cho HS ghi bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV trình chiếu hình 1.3 và cho HS quan sát.

+ GV giải thích về các thuật ngữ: Đơn điệu, Xét tính đơn điệu của hàm số cho HS.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV cho HS quan sát và nghiên cứu Ví dụ 1.

Cho đồ thị của hàm số kenhhoctap (H.1.4). Tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số?

+ GV chỉ định 2 HS trình bày lại cách thực hiện bài toán.

   

- GV sử dụng phần mềm vẽ đồ thị của hàm số kenhhoctap, cho HS thảo luận theo bàn và thực hiện Luyện tập 1.

Hình 1.5 là đồ thị của hàm số kenhhoctap. Tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

+ GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý: Trong khoảng nào thì đồ thị hàm số đi lên? Trong khoảng nào thì đồ thị hàm số đi xuống?

+ GV chỉ định 1 – 2 HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời.

+ GV nhận xét, chốt đáp án.

- GV trình chiếu Hình 1.6 và cho HS đọc yêu cầu của HĐ2.

Xét hàm số kenhhoctap có đồ thị như hình 1.6

a) Xét dấu của đạo hàm trên khoảng kenhhoctap. Nhận xét về mối quan hệ đồng biến, nghịch biến và dấu đạo hàm của hàm số trên mỗi khoảng này.

b) Nhận xét về đạo hàm kenhhoctap và hàm số  kenhhoctap trên khoảng  kenhhoctap?

+ HS thảo luận nhóm 3 – 4 HS, thực hiện các yêu cầu trong HĐ.

+ GV gợi ý:

• Trên khoảng kenhhoctap, đạo hàm của kenhhoctap mang dấu gì? Hàm số đồng biến hay nghịch biến?

• Trên khoảng kenhhoctap, đạo hàm của kenhhoctap mang dấu gì? Hàm số đồng biến hay nghịch biến?

• Trên khoảng kenhhoctap, đạo hàm của kenhhoctap bằng bao nhiêu? Hàm số có thay đổi hay không?

- Từ các câu trả lời của HS, GV khái quát và trình bày Định lí theo SGK cho HS.

   

   

   

   

- GV lưu ý cho HS, định lí vừa học cũng đúng trong trường hợp kenhhoctap tại một số điểm trong khoảng kenhhoctap.

   

   

   

- HS đọc – hiểu Ví dụ 2:

Tìm các khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số kenhhoctap.

+ Sau đó GV chỉ định một số HS đứng tại chỗ trình bày lại cách thực hiện.

- GV cho HS thảo luận nhóm 4 HS, quan sát và thực hiện yêu cầu của Luyện tập 2:

Tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số kenhhoctap.

+ Đạo hàm của hàm số kenhhoctap bằng bao nhiêu?

+ Dựa vào đạo hàm, tìm khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số.

+ GV chỉ định 2 HS lên bảng thực hiện bài giải. HS dưới lớp nhận xét bài làm của 2 bạn.

NV2: Tìm hiểu sử dụng bảng biến thiên để xét tính đơn điệu của hàm số

- GV triển khai HĐ3 cho HS đọc và thảo luận nhóm đôi, thực hiện theo chỉ dẫn trong HĐ:

Cho hàm số kenhhoctap

a) Tính đạo hàm kenhhoctap và tìm các điểm kenhhoctapkenhhoctap.

b) Lập bảng biến thiên - bảng thể hiện dấu của đạo hàm và sự đồng biến, nghịch biến của hàm số trên các khoảng tương ứng. (GV hướng dẫn HS sử dụng phần mềm GeoGebra để lập bảng biến thiên)

c) Nêu kết luận về khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

+ GV lần lượt chỉ định các HS lên bảng thực hiện các phần a), b) và c).

+ GV quan sát, nhận xét bài làm của HS.

kenhhoctap Từ đó, GV nêu các bước để xét tính đơn điệu của hàm số kenhhoctap theo hướng dẫn của SGK.

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV cho HS nghiên cứu Ví dụ 3:

Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số kenhhoctap.

+ Nêu tập xác định của hàm số?

+ 1 HS lên bảng tính đạo hàm của hàm số và tìm các giá trị của kenhhoctap làm cho kenhhoctap.

+ 1 HS lên bảng thực hiện lập bảng biến thiên và kết luận về khoảng đồng biến, nghịch biến.

- GV hướng dẫn cho HS thực hiện Ví dụ 4: Xét chiều biến thiên của hàm số kenhhoctap

+ Điều kiện xác định của phân thức kenhhoctapkenhhoctap. Suy ra tập xác định của hàm số là kenhhoctap.

+ Tính đạo hàm kenhhoctap ta được:

kenhhoctap 

+ Bảng biến thiên:

kenhhoctap

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng kenhhoctapkenhhoctap.

- GV chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận và thực hiện phần Luyện tập 3:

Tìm các khoảng đơn điệu của các hàm số sau:

a) kenhhoctap

b) kenhhoctap

+ Nhóm 1 và 2, thực hiện câu a).

+ Nhóm 3 và 4, thực hiện câu b).

+ Các nhóm thực hiện trao đổi, thống nhất đáp án trong 6 - 8 phút.

+ Sau thời gian thảo luận, GV mời đại diện từng nhóm lên thực hiện bài giải của nhóm mình.

+ HS dưới lớp quan sát, thực hiện bài làm vào vở cá nhân.

+ GV quan sát, nhận xét bài làm của HS và rút ra kinh nghiệm làm bài cho HS.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV cho HS đọc lại tình huống mở đầu và hướng dẫn cho HS thực hiện phần Vận dụng 1:

Giải bài toán trong tình huống mở đầu bằng cách thực hiện theo các yêu cầu:

a) Theo ý nghĩa cơ học của đạo hàm, vận tốc kenhhoctap là đạo hàm  của kenhhoctap. Tìm vận tốc kenhhoctap.

b) Xét dấu của hàm kenhhoctap, từ đó suy ra câu trả lời.

+ a) Thực hiện tính vận tốc kenhhoctap là đạo hàm của kenhhoctap.

+ b) Lập bảng biến thiên và xét dấu của hàm kenhhoctap

• Xét kenhhoctap khi kenhhoctap thuộc khoảng nào?

• Xét kenhhoctap khi kenhhoctap thuộc khoảng nào?

kenhhoctap Từ đó rút ra kết luận.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

1. Tính đơn điệu của hàm số.

a) Khái niệm tính đơn điệu của hàm số

   

HĐ1

kenhhoctap

          Hình 1.2

a) Hàm số kenhhoctap đồng biến trên khoảng kenhhoctap.

b) Hàm số kenhhoctap nghịch biến trên khoảng kenhhoctap

   

Ghi nhớ

Giả sử kenhhoctap là một khoảng, một đoạn hoặc một nửa khoảng và kenhhoctap là hàm số xác định trên kenhhoctap.

+ Hàm số kenhhoctap được gọi là đồng biến trên kenhhoctap nếu kenhhoctap kenhhoctap

+ Hàm số kenhhoctap được gọi là nghịch biến trên kenhhoctap nếu kenhhoctap.

Chú ý

+ Nếu hàm số đồng biến trên kenhhoctap thì đồ thị của hàm số đi lên từ trái sang phải.

kenhhoctap

+ Nếu hàm số nghịch biến trên kenhhoctap thì đồ thị của hàm số đi xuống từ trái sang phải.

kenhhoctap

+ Hàm số đồng biến hay nghịch biến trên kenhhoctap gọi chung là đơn điệu trên kenhhoctap. Tìm khoảng đồng biến, nghịch biến là tìm các khoảng đơn điệu (hay xét tính đơn điệu) của hàm số.

+ Xét tính đơn điệu mà không chỉ rõ tập kenhhoctap thì ta xét trên tập xác định của hàm số.

Ví dụ 1: SGK – tr.6

kenhhoctap

Hướng dẫn giải: SGK – tr.6.

Luyện tập 1

kenhhoctap

+ Hàm số đồng biến trên kenhhoctapkenhhoctap

+ Hàm số nghịch biến trên kenhhoctap.

   

   

   

   

HĐ2.

kenhhoctap

Hình 1.6

a) Với kenhhoctap, ta có kenhhoctap

    Với kenhhoctap, ta có kenhhoctap

 Trên khoảng kenhhoctap, đạo hàm mang dấu âm => Hàm số nghịch biến.

Trên khoảng kenhhoctap, đạo hàm mang dấu dương => Hàm số đồng biến.

b) Trên khoảng  kenhhoctap, đạo hàm bằng 0 => Hàm số không đổi.

   

   

   

   

   

   

   

   

Định lí

Cho hàm số kenhhoctap có đạo hàm trên khoảng kenhhoctap.

a) Nếu kenhhoctap với mọi kenhhoctap thì hàm số kenhhoctap đồng biến trên khoảng kenhhoctap.

b) Nếu kenhhoctap với mọi kenhhoctap thì hàm số kenhhoctap nghịch biến trên khoảng kenhhoctap.

Chú ý

+ Định lí vẫn đúng trong trường hợp kenhhoctap tại một số hữu hạn điểm trong khoảng kenhhoctap.

+ Nếu kenhhoctap với mọi kenhhoctap thì hàm số kenhhoctap không đổi trên khoảng kenhhoctap.

Ví dụ 2: SGK – tr.7

Hướng dẫn giải: SGK – tr.7

   

   

   

   

Luyện tập 2

- Tập xác định:  kenhhoctap.

- Ta có: kenhhoctap.

+ kenhhoctap với kenhhoctap; kenhhoctap với kenhhoctap.

Vậy, hàm số nghịch biến trên khoảng kenhhoctap và hàm số đồng biến trên khoảng kenhhoctap.

   

   

   

   

b) Sử dụng bảng biến thiên xét tính đơn điệu của hàm số

HĐ3.

Hàm số kenhhoctap

- Tập xác định:  kenhhoctap.

a) kenhhoctap

kenhhoctap hay kenhhoctap

Suy ra: kenhhoctap hoặc kenhhoctap

b) Bảng biến thiên:

kenhhoctap

c) Hàm số đồng biến trên khoảng: kenhhoctapkenhhoctap.

Hàm số nghịch biến trên khoảng: kenhhoctap.

Các bước để xét tính đơn điệu của hàm số kenhhoctap:

1. Tìm tập xác định của hàm số.

2. Tính đạo hàm kenhhoctap. Tìm các điểm kenhhoctap mà tại đó đạo hàm bằng 0 hoặc không tồn tại.

3. Sắp xếp các điểm kenhhoctap theo thứ tự tăng dẫn và lập bảng biến thiên của hàm số.

4. Nêu kết luận về khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

Ví dụ 3: SGK – tr.8

Hướng dẫn giải: SGK – tr.8

   

   

   

   

   

   

   

   

Ví dụ 4: SGK – tr.8

Hướng dẫn giải: SGK – tr.8

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Luyện tập 3

a) kenhhoctap

- Tập xác định:  kenhhoctap.

- Ta có: kenhhoctap

kenhhoctap hay kenhhoctap suy ra kenhhoctap hoặc kenhhoctap.

- Bảng biến thiên:

kenhhoctap

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng kenhhoctapkenhhoctap Hàm số nghịch biến trên khoảng kenhhoctap.

b) kenhhoctap

- Tập xác định:  kenhhoctap

- Ta có: kenhhoctap= kenhhoctap

kenhhoctap hay kenhhoctap suy ra: kenhhoctap hoặc kenhhoctap.

- Bảng biến thiên:

kenhhoctap

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng kenhhoctapkenhhoctap Hàm số nghịch biến trên khoảng kenhhoctapkenhhoctap.

Vận dụng 1

kenhhoctap

a) kenhhoctap

b) Có kenhhoctap hay kenhhoctap 

Suy ra kenhhoctapkenhhoctap

Xét dấu của kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap khi kenhhoctapkenhhoctap.

kenhhoctap khi kenhhoctap.

Vậy trong khoảng thời gian kenhhoctapchất điểm chuyển động sang trái;

Trong khoảng thời gian l kenhhoctapkenhhoctap chất điểm chuyển động sang phải.

   

- 5.2.NC1b: HS biết cách sử dụng phần mềm để vẽ đồ thị và lập bảng biến thiên.

- 2.1.NC1a: Tương tác trực tiếp với đồ thị và bảng biến thiên thông qua phần mềm.

Hoạt động 2: Cực trị của hàm số

a) Mục tiêu: 

- Nhận biết khái niệm cực trị của hàm số; Hàm số đạt cực đại, cực tiểu tại điểm kenhhoctap.

- Tìm được cực trị của hàm số.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các HĐ4, 5; Luyện tập 4, 5; Vận dụng 2 và đọc hiểu ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS trình bày được khái niệm cực trị của hàm số; Hàm số đạt cực đại, cực tiểu tại điểm kenhhoctap và tìm được cực trị của hàm số trong các bài toán tìm cực trị.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 1.1; 1.2; 1.3; 1.4; 1.7 (SGK – tr.13).

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện bài tập 1.1; 1.2; 1.3; 1.4; 1.7 (SGK – tr.13).

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links (Google Forms/Live Worksheets) cho HS làm phiếu bài tập.

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN 12

BÀI 1: TÍNH ĐƠN ĐIỆU VÀ CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ

Phần 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1: Các khoảng nghịch biến của hàm số kenhhoctap

A. kenhhoctap.                                       B. kenhhoctap.     

C. kenhhoctap.                                       D. kenhhoctap.

Câu 2: Khoảng nghịch biến của hàm số kenhhoctap

A. kenhhoctap                                      B. kenhhoctapkenhhoctap

C. kenhhoctapkenhhoctap                        D. kenhhoctapkenhhoctap

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1: Cho hàm số kenhhoctap.

a) Hàm số nghịch biến trên khoảng kenhhoctap.

b) Hàm số đồng biến trên khoảng kenhhoctap.

c) Hàm số có 1 cực trị.

d) Hàm số đạt cực đại tại kenhhoctap.

Câu 2: Hàm số kenhhoctap có đồ thị như hình dưới đây:

kenhhoctap

a) Hàm số luôn đồng biến trên khoảng kenhhoctap.

b) Hàm số nghịch biến trên khoảng kenhhoctap.

c) Hàm số có 1 cực tiểu và 2 cực đại.

d) Diện tích tam giác có đỉnh là các cực trị là kenhhoctap.

Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1: Hàm số kenhhoctap có bao nhiêu cực trị?

Câu 2: Hàm số kenhhoctap nghịch biến trên khoảng nào?

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-toan-12-ket-noi-bai-1-tinh-don-dieu-va-cuc-tri-cua-ham-so

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Đáp án bài tập SGK: 

1.1

a) kenhhoctap

kenhhoctap

- Hàm số đồng biến trên khoảng: kenhhoctapkenhhoctap.

- Hàm số nghịch biến trên khoảng: kenhhoctap.

b) kenhhoctap

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

Đáp án phiếu bài tập:

Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
DBDAC

Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai

CâuCâu 1Câu 2
a)ĐĐ
b)SS
c)SS
d)ĐĐ

Phần 3 : Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1Câu 2
0kenhhoctap

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay