Giáo án tích hợp AI Toán 9 Bài 16: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Giáo án điện tử Toán 9 Bài 16: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Toán 9 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 16: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
Gọi
là bán kính của đường tròn
và
là khoảng cách từ tâm
đến đường thẳng
.
1. Đường thẳng và đường tròn cắt nhau
Định nghĩa: Đường thẳng và đường tròn có 2 điểm chung. Đường thẳng được gọi là cát tuyến của đường tròn.
Hệ thức liên hệ:

Ví dụ: Cho đường tròn
. Đường thẳng
cách tâm
một khoảng
. Vì
(
) nên đường thẳng
và đường tròn
cắt nhau tại 2 điểm.
2. Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau
Định nghĩa: Đường thẳng và đường tròn chỉ có 1 điểm chung duy nhất (điểm chung đó gọi là tiếp điểm). Đường thẳng được gọi là tiếp tuyến của đường tròn.
Hệ thức liên hệ:

Tính chất tiếp tuyến: Nếu một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn thì nó vuông góc với bán kính tại tiếp điểm.
Ví dụ: Cho đường tròn
. Đường thẳng
cách tâm
một khoảng
. Vì
nên đường thẳng
tiếp xúc với đường tròn
.
3. Đường thẳng và đường tròn không giao nhau
Định nghĩa: Đường thẳng và đường tròn không có điểm chung.
Hệ thức liên hệ:

Ví dụ: Cho đường tròn
. Đường thẳng
cách tâm
một khoảng
. Vì
(
) nên đường thẳng
và đường tròn
không giao nhau.
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Giữa một đường thẳng và một đường tròn chỉ có thể xảy ra 3 vị trí tương đối: cắt nhau, tiếp xúc nhau hoặc không giao nhau.
Số điểm chung tương ứng với 3 vị trí tương đối lần lượt là: 2 điểm chung (cắt nhau), 1 điểm chung (tiếp xúc nhau) và 0 điểm chung (không giao nhau).
Biện luận vị trí tương đối dựa vào so sánh khoảng cách
từ tâm đến đường thẳng và bán kính
:
cắt nhau;
tiếp xúc;
không giao nhau.Định lý tiếp tuyến: Tiếp tuyến luôn vuông góc với bán kính tại tiếp điểm. Đây là cơ sở cốt lõi để giải các bài toán chứng minh và tính toán hình học phẳng lớp 9.
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX
Slide 1: Tiêu đề
Tiêu đề: Bài 16: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.
Nội dung phụ: Môn Toán - Lớp 9.
Slide 2: Đặt vấn đề & Khái niệm khoảng cách
Tiêu đề: Xác định các yếu tố xét vị trí
Nội dung: Giới thiệu bán kính
và khoảng cách
từ tâm
đến đường thẳng
. Ba trường hợp số điểm chung (2, 1, 0).
Slide 3: Trường hợp 1 - Cắt nhau
Tiêu đề: 1. Đường thẳng và đường tròn cắt nhau
Nội dung: Số điểm chung: 2. Tên gọi: Cát tuyến. Hệ thức cốt lõi:
.
Slide 4: Trường hợp 2 - Tiếp xúc nhau
Tiêu đề: 2. Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau
Nội dung: Số điểm chung: 1. Tên gọi: Tiếp tuyến / Tiếp điểm. Hệ thức cốt lõi:
.
Slide 5: Định lý cốt lõi về tiếp tuyến
Tiêu đề: Tính chất của tiếp tuyến
Nội dung: Đường thẳng
là tiếp tuyến của
tại
tại
.
Slide 6: Trường hợp 3 - Không giao nhau
Tiêu đề: 3. Đường thẳng và đường tròn không giao nhau
Nội dung: Số điểm chung: 0. Hệ thức cốt lõi:
.
Slide 7: Bảng tổng kết ghi nhớ
Tiêu đề: Bảng vị trí tương đối
Nội dung: Bảng so sánh 3 cột: Vị trí tương đối | Số điểm chung | Hệ thức giữa
và
.
Slide 8: Luyện tập nhanh
Tiêu đề: Bài tập vận dụng nhanh
Nội dung: Cho
. Xác định vị trí tương đối khi: a)
; b)
; c)
.