Câu hỏi tự luận Địa lí 12 cánh diều Bài 21: Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ
Bộ câu hỏi tự luận Địa lí 12 cánh diều. Câu hỏi và bài tập tự luận Bài 21: Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ. Bộ tài liệu tự luận này có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Phần tự luận này sẽ giúp học sinh hiểu sâu, sát hơn về môn học Địa lí 12 cánh diều.
Xem: => Giáo án địa lí 12 cánh diều
BÀI 21: PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN Ở BẮC TRUNG BỘ
(12 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)
Câu 1: Em hãy cho biết vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ?
Trả lời:
- Bắc Trung Bộ là một phần lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng; giáp với nước láng giềng Lào.
- Bắc Trung Bộ gồm có 6 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Diện tích tự nhiên khoảng 51,2 nghìn km², có vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo, trong đó có huyện đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị).
Câu 2: Nêu khái quát về dân số của Bắc Trung Bộ?
Trả lời:
Câu 3: Nông nghiệp của vùng có điểm gì nổi bật?
Trả lời:
Câu 4: Bắc Trung Bộ có những hạn chế gì đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản?
Trả lời:
2. THÔNG HIỂU (6 CÂU)
Câu 1: Phân tích thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Bắc Trung Bộ đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản?
Trả lời:
- Lãnh thổ Bắc Trung Bộ kéo dài từ bắc vào nam, hẹp ngang và phân hoá thành nhiều dạng địa hình, từ tây sang đông là đồi, núi – dải đồng bằng ven biển – vùng biển đảo và thềm lục địa. Đây là điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
- Khu vực đồi, núi với diện tích tương đối rộng, có đất fe-ra-lit thích hợp cho trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn và trồng rừng. Dài đồng bằng ven biển có đất phù sa và đất pha cát, thích hợp cho trồng cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hoá theo độ cao địa hình đã tạo điều kiện để Bắc Trung Bộ đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp và lâm nghiệp.
- Bắc Trung Bộ có một số sông như: sông Mã, sông Chu, sông Cả,... có ý nghĩa phát triển thuỷ lợi, giao thông vận tải. Nguồn nước khoáng có giá trị phát triển du lịch và công nghiệp sản xuất đồ uống.
- Rừng ở Bắc Trung Bộ có diện tích lớn, trong đó chủ yếu là rừng tự nhiên, phân bố chủ yếu ở phía tây, có nhiều vườn quốc gia (Bến En. Pù Mát, Bạch Mã,....), Khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An; trong rừng có nhiều loại gỗ quý và nhiều lâm sản, chim, thú có giá trị,... Độ che phủ rừng đạt hơn 60%. Sự đa dạng của tài nguyên rừng đã tạo thế mạnh lớn cho Bắc Trung Bộ phát triển lâm nghiệp với các hoạt động chủ yếu như: lâm sinh, bảo vệ rừng và khai thác rừng trồng....
- Vùng biển rộng, tài nguyên phong phú với nguồn lợi thuỷ sản dồi dào, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn, bờ biển khúc khuỷu, nhiều đào (hòn Mê, hòn Ngư, Cồn Cô,...) và bán đảo, đầm phá Tam Giang - Cầu Hai)...., tạo thế mạnh cho Bắc Trung Bộ phát triển khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.
Câu 2: Phân tích thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội của Bắc Trung Bộ đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản?
Trả lời:
Câu 3: Trình bày đặc điểm của ngành nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
Trả lời:
Câu 4: Phân tích một số đặc điểm nổi bật của lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
Trả lời:
Câu 5: Phân tích tình hình khai thác, chế biến lâm sản của vùng?
Trả lời:
Câu 6: Em hãy phân tích tình hình thủy sản của Bắc Trung Bộ?
Trả lời:
3. VẬN DỤNG (1 CÂU)
Câu 1: Tại sao nói việc phát triển cơ cấu nông, lâm, ngư nghiệp góp phần phát triển bền vững ở Bắc Trung Bộ?
Trả lời:
- Bắc Trung Bộ có lãnh thổ hẹp ngang. Ở các tỉnh trong vùng, đi từ đông sang tây đều có biển, đến đồng bằng hẹp duyên hải, vùng đồi chuyển tiếp nhỏ hẹp và đến vùng núi phía tây, là tiền đề cần thiết cho sự hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp.
- Việc phát triển lâm nghiệp vừa cho phép khai thác thế mạnh về tài nguyên rừng (khai thác rừng), vừa cho phép bảo vệ tài nguyên đất, điều hòa chế độ nước của các sông miền Trung ngắn và dốc, vốn có thủy chế thất thường (nhờ trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng).
- Việc phát triển các mô hình nông – lâm kết hợp ở vùng đồi không những giúp sử dụng hợp lí tài nguyên, mà còn tạo ra thu nhập cho nhân dân , phát triển các cơ sở kinh tế vùng đồi.
- Việc phát triển rừng ngập mặn, rừng chắn gió, chắn cát tạo điều kiện bảo vệ bờ biển, ngăn chặn nạn cát bay, cát chảy, vừa tạo môi trường cho các loài thủy sinh và nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn.
4. VẬN DỤNG CAO (1 CÂU)
Câu 1: Phân biệt điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển thủy sản giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trả lời:
- Giống nhau:
+ Đều có đường bờ biển dài nhiều vũng, vịnh, đầm phá,...thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn.
+ Đều có vùng biển rộng, giàu nguồn lợi sinh vật và các bãi tôm, bãi cá,...thuận lợi để đánh bắt thủy sản.
- Bắc Trung Bộ :
+ Biển nông, dễ phát triển nghề cá ven bờ.
+ Ven bờ, dọc các cửa sông lớn có nhiều bãi tôm, bãi cá (sông Mã, sông Cả,...) . Gần ngư trường vịnh Bắc Bộ thuận lợi cho khai thác.
+ Nhiều cửa sông lớn (sông Mã, sông Cả,...), nhiều đầm phá (Tam Giang – Cầu Hai, đầm Lập An, đầm Lăng Cô ở Thừa Thiên Huế), có thể nuôi thủy sản nước mặn, nước lợ hoặc có vùng cát duyên hải có thể tiến hành nuôi tôm trên cát.
+ Gió mùa Đông Bắc kéo dài, áp thấp nhiệt đới và bão làm hạn chế thời gian ra khơi, bám biển. Áp thấp nhiệt đới, bão, triều cường có thể làm thay đổi độ mặn, phá hủy đê kè ảnh hưởng đến việc nuôi trồng thủy sản.
- Duyên hải Nam Trung Bộ:
+ Biển có độ sâu lớn gần bờ, thuận lợi cho phát triển đánh bắt xa bờ.
+ Nhiều bãi tôm, bãi cá, có các ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận, ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa thuận lợi cho mở rộng đánh bắt.
+ Dọc biển có nhiều đảo, vũng, vịnh sâu kín gió (đoạn Quy Nhơn – Cam Ranh) thuận lợi cho ngành nuôi trồng thủy sản nước mặn.
+ Đây là vùng cơ tần suất bão và áp thấp nhiệt đới cao (quần đảo Trường Sa) hạn chế thời gian đi biển, đánh bắt. Bão, lũ và hạn , thiếu nước ngọt vào mùa khô, trở ngại cho việc nuôi trồng thủy sản.
--------------------------------------
---------------------Còn tiếp----------------------
=> Giáo án Địa lí 12 Cánh diều bài 21: Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ