Đáp án Toán 8 chân trời sáng tạo Chương 4: Bài tập cuối chương 4 (P2)
File đáp án Toán 8 chân trời sáng tạo Chương 4: Bài tập cuối chương 4 (P2). Toàn bộ câu hỏi, bài tập ở trong bài học đều có đáp án. Tài liệu dạng file word, tải về dễ dàng. File đáp án này giúp kiểm tra nhanh kết quả. Chỉ có đáp án nên giúp học sinh tư duy, tránh học vẹt
Xem: => Giáo án toán 8 chân trời sáng tạo
Bài tập 12 trang 117 sgk Toán 8 tập 1 CTST
Bảng số liệu sau cung cấp giá vé xe buýt giữa các địa...
Đáp án:
Địa điểm đến (khi đi từ địa điểm IV) | I | II | III | IV | V |
Giá vé (đồng) | 15 000 | 25 000 | 20 000 | -- | 10 000 |
- a) Trong các tuyến đi từ địa điểm IV, tuyến từ IV đến V có giá vé thấp nhất.
- b) Hành khách từ điểm II đi đến điểm IV có giá vé cao nhất.
Bài tập 13 trang 118 sgk Toán 8 tập 1 CTST
Biểu đồ sau đây biểu diễn dữ liệu về hoạt động trong giờ ra chơi của học sinh lớp 8C...
Đáp án:
- a) Phân tích dữ liệu từ biểu đồ trên ta thấy:
Hoạt động | Hoạt động tại chỗ (đọc sách, ôn bài, chơi cờ vua) | Hoạt động vận động ( đánh cầu lông, đá cầu, nhảy dây) |
Số học sinh | 28 | 14 |
Vậy số học sinh tham gia hoạt động tại chỗ gấp 2 lần (do 28 : 14 = 2) số học sinh tham gia hoạt động vận động trong giờ ra chơi.
- b) Các bạn lớp 8C nên tăng cường hoạt động vận động (đánh cầu lông, đá cầu, nhảy dây) trong giờ ra chơi để có lợi cho sức khỏe.
Bài tập 14 trang 118 sgk Toán 8 tập 1 CTST
Giá trị (triệu USD) xuất khẩu cà phê và gạo của Việt Nam trong các năm...
- a) Để biểu diễn giá trị (triệu USD) xuất khẩu cả phê và gạo của Việt Nam trong các năm 2015, 2018, 2019, 2020, ta dùng biểu đồ cột kép.
- b) Biểu đồ cột kép biểu diễn giá trị (triệu USD) xuất khẩu cả phê và gạo của Việt Nam trong các năm 2015, 2018, 2019, 2020:
Quan sát biểu đồ ta thấy có hai năm có giá trị xuất khẩu cà phê vượt giá trị xuất khẩu gạo (cột màu xanh biểu diễn cà phê cao hơn cột màu cam biểu diễn gạo) là: năm 2018; năm 2019.
Bài tập 15 trang 118 sgk Toán 8 tập 1 CTST
Quan sát biểu đồ đoạn thẳng dưới đây...
Đáp án:
- a) Bảng số liệu dân số thế giới:
Năm | 1959 | 1969 | 1979 | 1989 | 1999 | 2009 | 2019 |
Dân số (tỉ người) | 2,98 | 3,63 | 4,38 | 5,24 | 6 | 6,87 | 7,71 |
- b) Dân số tăng lên trong mỗi thập kỉ là:
+ 1960 – 1969: 3,63 – 2,98 = 0,65 (tỉ người);
+ 1970 – 1979: 4,38 – 3,63 = 0,75 (tỉ người);
+ 1980 – 1989: 5,24 – 4,38 = 0,86 (tỉ người);
+ 1990 – 1999: 6 – 5,24 = 0,76 (tỉ người);
+ 2000 – 2009: 6,87 – 6 = 0,87 (tỉ người);
+ 2010 – 2019: 7,71 – 6,87 = 0,84 (tỉ người).
- c) Trong các thập kỉ trên, thập kỉ 2000 – 2009 có dân số thế giới tăng nhiều nhất và thập kỉ 1960 – 1969 có dân số thế giới tăng ít nhất.