Giáo án NLS HĐTN 9 kết nối Tuần 7: Khám phá khả năng thích nghi của bản thân (tiếp)

Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 kết nối tri thức Tuần 7: Khám phá khả năng thích nghi của bản thân (tiếp). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN

 (12 tiết – 4 tuần)

Tuần 4 – Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ – Tọa đàm điều chỉnh bản thân để thích ứng với cuộc sống

(1 tiết)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Tuần 4 – Tiết 2. Hoạt động giáo dục – Khám phá khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi + Rèn luyện khả năng thích nghi của bản thân

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Tìm hiểu được biểu hiện của khả năng thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống.
  • Rèn luyện khả năng thích nghi của bản thân.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Khám phá khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi.
  • Rèn luyện khả năng thích nghi của bản thân.

Năng lực số:

  • 1.1.TC2a: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung số về cẩm nang thích ứng tâm lý trên môi trường số làm tư liệu tham khảo đối chiếu. 
  • 2.1.TC2a: Sử dụng được các công cụ và tính năng số thích hợp để tương tác, thảo luận nhóm trực tuyến.   
  • 4.3.TC2b: Lựa chọn cách thức bảo vệ bản thân và người khác khỏi nguy cơ trong môi trường số.   
  • 6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI. 

3. Phẩm chất

  • Có trách nhiệm với hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
  • Tự tin trong giao tiếp, ứng xử.
  • Tôn trọng đối tượng giao tiếp.
  • Kiên trì, chăm chỉ rèn luyện bản thân.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot), không gian lưu trữ và nộp sản phẩm nhóm trực tuyến (Padlet), ứng dụng AI trợ lý tìm kiếm (Google Gemini / Microsoft Copilot/ Chat GPT), ứng dụng quản trị biểu mẫu khảo sát (Google Forms / Mentimeter).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 2: Khám phá khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Tự đánh giá được khả năng thích nghi của bản thân với những thay đổi trong cuộc sống.

- Chia sẻ được với thầy cô, bạn bè về kết quả tự khám phá của bản thân.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia sẻ về khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân để thực hiện nhiệm vụ: Em hãy khám phá khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi bằng cách tự đánh giá mức độ biểu hiện.

Gợi ý:

Biểu hiện của khả năng thích nghi với sự thay đổiMức độ biểu hiện
Không
1. Chấp nhận sự thay đổi.
  •  
 
2. Dự đoán được những tình huống có thể xảy ra. 
  •  
3. Chủ động khám phá, học hỏi những điều mới.
  •  
 
4. Chấp nhận từ bỏ những quan điểm, thói quen cũ.
  •  
 

- GV chia lớp thành 4 nhóm lớn, cung cấp link liên kết bảng từ trực tuyến Padlet được cấu trúc sẵn 4 cột tương ứng 4 mức độ. Yêu cầu các thành viên trong nhóm nhập tên và biểu hiện cụ thể của mình vào cột phù hợp nhất.

- GV hướng dẫn thêm: Hãy suy ngẫm sâu về cả khả năng thích nghi cảm xúc khi các em kết giao môi trường bạn bè mới trực tuyến trên mạng xã hội để phân loại cho chính xác.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân độc lập suy ngẫm, sau đó thao tác trên máy tính bảng nhóm để gửi kết quả phân loại định vị bản thân lên không gian chung của lớp.

- HS liên hệ bản thân, thực hiện khám phá khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi bằng cách tự đánh giá mức độ biểu hiện.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu có).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV chiếu trang Padlet tổng hợp lên bảng chiếu lớn.

- GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp về khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, rút kinh nghiệm (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Sự thay đổi là quy luật của cuộc sống. Có những thay đổi có thể dễ dàng đến đón nhận những cũng có những thay đổi làm xáo trộn cuộc sống của chúng ta. Vì vậy, chúng ta cần rèn luyện, thích nghi với sự thay đổi để học tập, làm việc hiệu quả. 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

2. Khám phá khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi

HS liên hệ bản thân để thực hiện khám phá khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi và chia sẻ trước lớp.

- Mức độ Rất tốt/Tốt: Nhận thức nhanh, luôn giữ được bình tĩnh và chủ động tìm kiếm sự giúp đỡ hoặc thay đổi cách học tập, sinh hoạt để hòa nhập hoàn cảnh mới.

- Mức độ Chưa tốt/Rất kém: Dễ rơi vào trạng thái bối rối, lo lắng thái quá; có xu hướng thu mình lại hoặc thờ ơ phó mặc, mất nhiều thời gian mới quen được hoàn cảnh mới.

- Về thích nghi không gian số: Nhận diện rõ nguy cơ tổn thương tinh thần do vấn nạn bắt nạt mạng, bạo lực ngôn từ trên nhóm chat trực tuyến khi làm quen môi trường mạng mới; từ đó biết thiết lập hàng rào bảo mật tài khoản cá nhân an toàn.

[2.1.TC2a: HS vận dụng hiệu quả công cụ tương tác số (Padlet) phục vụ việc tập hợp ý kiến nhóm đồng bộ.

4.3.TC2b: HS tích hợp tư duy phân tích nguy cơ tổn hại an sinh tinh thần trực tuyến từ môi trường mạng vào tác vụ tự nhận thức hành vi cá nhân hằng ngày.]

Hoạt động 3: Rèn luyện khả năng thích nghi của bản thân

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được việc rèn luyện khả năng thích nghi với sự thay đổi của bản thân trong cuộc sống.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS rèn luyện khả năng thích nghi với sự thay đổi của bản thân trong cuộc sống và ghi lại kết quả.

c. Sản phẩm: Kết quả rèn luyện khả năng thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục rèn luyện khả năng thích nghi với sự thay đổi của bản thân trong cuộc sống và ghi lại kết quả.

- GV trình chiếu cho HS xem video về thay đổi để thích ứng của HS:

https://www.youtube.com/watch?v=Mc-8_5KAaOo (0:11 – 3:25)

- GV giao nhiệm vụ: Các nhóm sử dụng máy tính bảng truy cập Chatbot AI tạo sinh (Google Gemini). Nhập câu lệnh bối cảnh logic nhờ AI đề xuất kịch bản thoại giải quyết xung đột giao tiếp mâu thuẫn cho tình huống (Gia đình chuyển nhà về quê, em phải chuyển trường học mới và gặp khó khăn trong giao tiếp, kết bạn).

- GV yêu cầu: Các nhóm phải giải thích được tại sao AI lại đưa ra kịch bản đó dựa trên các từ khóa đầu vào em đã cung cấp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện rèn luyện khả năng thích nghi với sự thay đổi của bản thân trong cuộc sống và ghi lại kết quả.

- HS thiết lập câu lệnh logic (Prompt), phân tích kết quả AI phản hồi, bàn bạc chỉnh sửa kịch bản cho sát với thực tế cuộc sống học sinh để chuẩn bị sắm vai.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu có).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS chia sẻ kết quả rèn luyện khả năng thích nghi với sự thay đổi của bản thân trong cuộc sống vào tiết học tiếp theo.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, rút kinh nghiệm (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Sự rèn luyện sẽ giúp chúng ta hình thành và phát triển năng lực. Vậy nên, các em cần rèn luyện thường xuyên để có thể thích ứng tốt hơn trong cuộc sống.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

3. Rèn luyện khả năng thích nghi của bản thân

HS tiếp tục rèn luyện khả năng thích nghi với sự thay đổi của bản thân trong cuộc sống và ghi lại kết quả.

[1.1.TC2a: Học sinh làm chủ năng lực khai thác, tổ chức thông tin trên môi trường số khoa học phục vụ học tập.

6.1.TC2b: Học sinh giải thích được chính xác nguyên lý hoạt động, cách hệ thống AI xử lý dữ liệu đầu vào dựa trên các cấu trúc từ khóa logic, thể hiện năng lực hiểu biết công nghệ nền tảng.]

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế cuộc sống.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người thân cách bản thân đã thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống.

c. Sản phẩm: HS chia sẻ với người thân cách bản thân đã thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống trong cuộc sống.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ tại nhà: Chia sẻ với người thân cách bản thân đã thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS báo cáo kết quả vào tiết học sau, nêu nhận xét, đánh giá của người thân về những nỗ lực bản thân đã đạt được.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức, kĩ năng đã học: Rèn luyện khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi.

- Chuẩn bị cho tiết Sinh hoạt lớp.

Tuần 4 – Tiết 3. Sinh hoạt lớp – Chia sẻ kết quả rèn luyện khả năng thích nghi của bản thân với những thay đổi trong cuộc sống

(1 tiết)

Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau

Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề

a. Mục tiêu

HS chia sẻ được kết quả rèn luyện khả năng thích nghi với sự thay đổi của bản thân trong cuộc sống.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm kết quả rèn luyện khả năng thích nghi với sự thay đổi của bản thân trong cuộc sống, cảm xúc của bản thân và những khó khăn khi rèn luyện.

- HS chia sẻ trong nhóm.

- GV mời mỗi nhóm một HS chia sẻ trước lớp.

- GV nhận xét chung và hướng dẫn HS cách thức vượt qua những khó khăn trong quá trình rèn luyện.

TỔNG KẾT

- Yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được sau khi tham gia các hoạt động.

- GV kết luận chung: Cuộc sống hiện đại luôn có những thay đổi. Chấp nhận sự thay đổi và có khả năng thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống hiện đại là kĩ năng sống cần thiết mà mỗi người cần có để tồn tại và phát triển trong xã hội đầy biến động. Tìm hiểu biểu hiện của khả năng thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống và cách ứng phó với những thay đổi, đồng thời biết khám phá/ tự đánh giá khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi giúp chúng ta có những hiểu biết cần thiết để rèn luyện khả năng thích nghi, chủ động đáp ứng và đáp ứng hiệu quả với những thay đổi trong cuộc sống.

- Nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của HS. Tuyên dương, khen ngợi những HS, nhóm HS tích cực tham gia các hoạt động.

ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ 2

Tiêu chíMức độ đạt được
ĐạtChưa đạt
1. Nhận diện được những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.  
2. Nêu được các biểu hiện của khả năng thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống.  
3. Khám phá được khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một số tình huống của cuộc sống.  

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay