Giáo án NLS HĐTN 9 kết nối Tuần 6: Khám phá khả năng thích nghi của bản thân
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 kết nối tri thức Tuần 6: Khám phá khả năng thích nghi của bản thân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
(12 tiết – 4 tuần)
Tuần 3 – Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ – Thi thuyết trình về chủ đề Tầm quan trọng của năng lực thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống hiện đại
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
- HS trình bày, phân tích được tầm quan trọng của khả năng thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống hiện đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Không gian đủ rộng để tổ chức cuộc thi; tranh ảnh, băng rôn trang trí; ghế ngồi; micro và loa đài; phần thưởng cho thí sinh đạt giải,...
- Thành lập BGK, người dẫn chương trình (MC).
- GV xây dựng thể lệ, các tiêu chí chấm thi thuyết trình và phổ biến thể lệ và các tiêu chí chấm thi thuyết trình đến HS các lớp.
- Giấy A0, bút dạ, băng dính,...
2. Đối với HS
- Chuẩn bị nội dung và luyện tập kĩ năng thuyết trình để tham dự thi thuyết trình.
- Sưu tầm, tìm hiểu câu chuyện, tình huống thực tiễn về khả năng thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống.
- SGK và SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
- HS nắm được tầm quan trọng của khả năng thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống hiện đại.
- Định hướng cho HS tham gia các hoạt động trải nghiệm của nội dung 2.
b. Tổ chức thực hiện
- Người dẫn chương trình tuyên bố lí do, giới thiệu BGK.
- Trưởng BGK công bố các tiêu chí chấm thi:
Về nội dung thuyết trình:
+ Phân tích được những thay đổi trong cuộc sống hiện đại: Thay đổi môi trường sống, môi trường làm việc, môi trường học tập, hoàn cảnh gia đình, nghề nghiệp, vị thế trong gia đình/ xã hội, các mối quan hệ,...
+ Phân tích được tầm quan trọng của khả năng thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống hiện đại: giúp con người giữ được cân bằng, không bị gục ngã, tồn tại, phát triển và thành công trong xã hội hiện đại.
Về cách thuyết trình:
+ Trình bày trôi chảy, rõ ràng, thuyết phục.
+ Có dẫn chứng thực tế minh hoạ.
+ Sử dụng lời nói kết hợp với tranh ảnh, video, sơ đồ minh hoạ.
Về thời gian thuyết trình: 5-7 phút/ người.
- Theo giới thiệu của người dẫn chương trình, lần lượt từng thí sinh lên thuyết trình. Các thành viên BGK sẽ cho điểm công khai đối với từng thí sinh.
- Trưởng BGK công bố danh sách những thí sinh xuất sắc nhất và tặng phần thưởng cho các em.
- Kết thúc cuộc thi, người dẫn chương trình đưa ra thông điệp của cuộc thi: Cuộc sống hiện đại luôn biến động, có nhiều thay đổi. Đừng nản chí, gục ngã mà hãy chấp nhận và sẵn sàng đương đầu, thích nghi với chúng vì tương lai, hạnh phúc của bạn.
Tuần 3 – Tiết 2. Hoạt động giáo dục – Tìm hiểu biểu hiện của khả năng thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tìm hiểu được biểu hiện của khả năng thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Khám phá khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi.
- Rèn luyện khả năng thích nghi của bản thân.
Năng lực số:
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số phù hợp cho các quá trình hợp tác.
- 3.3.TC2a: Áp dụng quy tắc bản quyền pháp lý và giấy phép đối với thông tin và nội dung số.
- 6.2.TC2a: Biết cách tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn trong việc tìm kiếm ý tưởng sáng tạo nội dung truyền thống.
- 6.3.TC2a: Phân tích và giải thích được tính chính xác và độ tin cậy của nội dung do AI tạo ra.
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm với hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
- Tự tin trong giao tiếp, ứng xử.
- Tôn trọng đối tượng giao tiếp.
- Kiên trì, chăm chỉ rèn luyện bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot), không gian lưu trữ và nộp sản phẩm nhóm trực tuyến (Padlet), ứng dụng AI trợ lý tìm kiếm (Google Gemini / Microsoft Copilot/ Chat GPT).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- HS phản ứng nhanh, thay đổi linh hoạt các động tác theo lời bài hát.
- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái trong lớp học.
- Tạo hứng thú cho HS tìm hiểu chủ đề mới.
d. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Vận động theo lời bài hát.
c. Sản phẩm: HS tích cực tham gia trò chơi và hiểu được ý nghĩa giáo dục của trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Vận động theo lời bài hát.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:
+ Quản trò đứng trên bảng, vừa hát, vừa làm các động tác cơ thể theo lời một bài hát vui, cả lớp phải vừa hát, vừa làm động tác theo quản trò. Thỉnh thoảng, quản trò lại bất chợt đổi bài hát và thay đổi động tác cơ thể, cả lớp cũng lập tức phải thay đổi theo. Ai không thay đổi được hoặc thay đổi chậm, người đó sẽ bị phạt.
+ Cử 1 HS làm quản trò và 2 HS làm trọng tài, phát hiện những HS mắc lỗi trong quá trình chơi.
- GV nêu câu hỏi thảo luận chung: Em rút ra được điều gì sau khi chơi trò chơi này?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi và luật chơi.
- Quản trò tổ chức cho các bạn chơi thử 1 – 2 lần.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời HS cả lớp tích cực tham gia trò chơi.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi về ý nghĩa trò chơi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Trong cuộc sống luôn có những thay đổi, buộc chúng ta phải thích nghi theo.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Cuộc sống luôn thay đổi, và khả năng thích nghi là một yếu tố quan trọng giúp chúng ta đối mặt và vượt qua những thách thức mới. Để hiểu rõ hơn về các biểu hiện của khả năng thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay – Chủ đề 2 – Tuần 3: Khám phá khả năng thích nghi của bản thân (Hoạt động 1).
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của khả năng thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Chia sẻ được những kinh nghiệm cá nhân đã có liên quan đến việc thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống.
- Xác định được những biểu hiện của khả năng thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu biểu hiện của khả năng thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống thông qua các nội dung:
- Chia sẻ về những thay đổi em đã gặp phải trong cuộc sống và cách ứng phó thành công hay thất bại của em trước những thay đổi ấy.
- Thảo luận về những biểu hiện của khả năng thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống.
- Chỉ ra biểu hiện thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống của nhân vật trong các tình huống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về biểu hiện của khả năng thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, hoàn thành bài tập phần luyện tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép mĩ thuật”. HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến Khám phá khả năng thích nghi của bản thân để lật mở mảnh ghép.
c. Sản phẩm: Các mảnh mĩ thuật được lật mở trong trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được tri thức, kinh nghiệm mới đã tiếp thu được vào đời sống thực tiễn.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS về nhà thực hiện.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ ở nhà: Em hãy thực hiện thích nghi với những thách thức trong định hướng nghề nghiệp.
- GV yêu cầu HS viết báo cáo kết quả thực hiện hoạt động, những khó khăn gặp phải, giải pháp vượt qua khó khăn và cảm xúc của bản thân khi thực hiện hoạt động.
- Hướng dẫn HS có thể dùng ứng dụng ghi chú thông minh lưu nhanh minh chứng tư liệu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, sau đó trình bày vào tiết Sinh hoạt lớp.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV đánh giá mức độ hiểu nhiệm vụ của HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: Bảng nhật ký thích nghi trong SBT được điền đầy đủ các thông tin minh chứng thực tế, chân thực về quá trình vượt qua khó khăn, hòa nhập hoàn cảnh mới của học sinh.
- GV kết thúc bài học.
[2.4.TC2a: Học sinh có ý thức và khả năng tự quản lý dữ liệu thông tin cá nhân, biết lưu trữ và cấu trúc hóa nhật ký khoa học trên môi trường số phục vụ mục đích chia sẻ và học tập lâu dài.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức, kĩ năng đã học: Tìm hiểu biểu hiện của khả năng thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống.
- Chuẩn bị cho tiết Sinh hoạt lớp.
Tuần 3 – Tiết 3. Sinh hoạt lớp – Trao đổi về ý nghĩa của việc nhận biết khả năng thích nghi của bản thân
(1 tiết)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..