Giáo án NLS HĐTN 9 kết nối Tuần 5: Nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân (tiếp)

Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 kết nối tri thức Tuần 5: Nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân (tiếp). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN

 (12 tiết – 4 tuần)

Tuần 2 – Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ 

– Tham gia cuộc thi: Nghệ sĩ kịch câm tài ba

(1 tiết)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Tuần 2 – Tiết 2. Hoạt động giáo dục – Nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân + Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử của bản thân

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Tự đánh giá được những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
  • Xây dựng được thông điệp về giao tiếp, ứng xử tích cực, hiệu quả trong cuộc sống.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Nhận biết được điểm tích cực và chưa tích cực của bản thân trong hành vi giao tiếp, ứng xử.
  • Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử của bản thân.

Năng lực số:

  • 2.1.TC2a: Sử dụng được các công cụ và tính năng số thích hợp để tương tác, thảo luận nhóm trực tuyến. 
  • 3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số. 
  • 6.2.TC2a: Biết cách tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn trong việc tìm kiếm ý tưởng sáng tạo nội dung truyền thống. 
  • 6.4.TC2a: Tìm kiếm và tham gia được vào các cơ hội học tập trên môi trường số 

3. Phẩm chất

  • Có trách nhiệm với hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
  • Tự tin trong giao tiếp, ứng xử.
  • Tôn trọng đối tượng giao tiếp.
  • Kiên trì, chăm chỉ rèn luyện bản thân.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Tranh ảnh, tình huống liên quan đến chủ đề.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot), không gian lưu trữ và nộp sản phẩm nhóm trực tuyến (Padlet), ứng dụng AI trợ lý tìm kiếm (Google Gemini / Microsoft Copilot/ Chat GPT).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI KINH NGHIỆM

Hoạt động 2: Nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tự đánh giá được những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, chia sẻ về điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.

c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ nhóm). Giao nhiệm vụ lên bảng tương tác số chung trên nền tảng Padlet:

+ Nhiệm vụ: Dựa vào mẫu gợi ý trong SGK, các tổ thảo luận, tự soi rọi bản thân để điền thông tin vào bảng phân loại 2 cột rõ ràng:

1/ Các hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực của bản thân.

2/ Các hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực cần sửa đổi.

- GV yêu cầu HS suy nghĩ về những biện pháp rèn luyện cần thực hiện để khắc phục, thay đổi những điểm chưa tích cực trong giao tiếp, ứng xử của bản thân.

- GV chia sẻ một đường link video bài giảng ngắn về văn hóa giao tiếp học đường lịch sự để các nhóm tham khảo làm tiêu chuẩn đối chiếu:

https://www.youtube.com/watch?v=RETNCroF_I4.

- GV gợi ý cho HS một số cách rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử:

+ Tham gia câu lạc bộ về kĩ năng giao tiếp.

+ Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội do nhà trường và địa phương tổ chức.

+ Tăng cường giao tiếp với bạn bè, thầy cô, những người thân trong gia đình và những người xung quanh.

+ Học hỏi kinh nghiệm những người có kĩ năng giao tiếp tốt.

+ Ghi lại bài học kinh nghiệm tự rút ra sau mỗi lần giao tiếp, ứng xử thành công hay thất bại.

+ Nhờ người thân và những người đáng tin cậy góp ý cho bản thân về cách giao tiếp, ứng xử.

+ ...

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết, liên hệ bản thân để chia sẻ với các bạn về những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.

- HS mở link video bổ trợ để xem nhanh, thảo luận sôi nổi và sử dụng thiết bị nhập dữ liệu đồng bộ lên cột tương ứng của tổ mình trên không gian Padlet.

- GV quan sát, hướng dẫn HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu giao diện Padlet tổng hợp câu trả lời của 4 tổ lên màn hình lớn. 

- GV mời đại diện một số HS chia sẻ những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Ứng xử bao gồm những điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử. Giao tiếp, ứng xử tích cực tuân thủ các quy tắc xã hội, đồng thời đáp ứng một cách phù hợp với các tình huống và môi trường xung quanh.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân

- Hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực:

+ Kết hợp cách nói chuyện hài hước khi giao tiếp với mọi người.

+ Lắng nghe khi người khác đang nói.

+ ...

- Hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực:

+ Nói quá to nơi công cộng.

+ Ngắt lời người khác khi họ đang nói mà không xin lỗi trước. 

+ Thực hiện lời nói, hành động, cử chỉ,… làm tổn thương người khác

+ ...

[2.1.TC2a: Học sinh biết ứng dụng công cụ lưu trữ đồng bộ đám mây (Padlet) để tương tác nhóm và để lại các phản hồi, bình luận bài học lịch sự, đúng chuẩn mực ứng xử số.

6.4.TC2a: Học sinh chủ động, độc lập truy cập vào liên kết video hướng dẫn trực tuyến để tự thu thập, học tập các quy tắc ứng xử chuẩn mực làm tư liệu hoàn thiện bài học cá nhân.]

Hoạt động 3: Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử của bản thân

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử trong cuộc sống hằng ngày.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử trong cuộc sống hằng ngày ở trường, ở nhà và ở cộng đồng bằng các biện pháp phù hợp; đồng thời hướng dẫn HS cách ghi chép, lưu trữ kết quả rèn luyện và ghi âm lại cảm xúc của bản thân khi rèn luyện.

c. Sản phẩm: Kết quả rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử trong cuộc sống hằng ngày ở trường, ở nhà và ở cộng đồng bằng các biện pháp phù hợp của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về điểm tích cực và điểm chưa tính cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.

b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về điểm tích cực và điểm chưa tính cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.

c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng nền tảng Kahoot hoặc Quizizz, HS sử dụng thiết bị cá nhân để trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về điểm tích cực và điểm chưa tính cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.

- GV cung cấp link trò chơi cho HS để cùng học sinh tương tác trong trò chơi. 

- GV lần lượt đọc câu hỏi:

Câu 1: Đâu là hành vi thể hiện thái độ tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử?

A. Sử dụng những từ ngữ khiếm nhã để bày tỏ thái độ không hài lòng của mình.

B. Tỏ thái độ thờ ơ, lạnh lùng khi nói chuyện với người đối diện. 

C. Nói chuyện cộc lốc, không có thưa gửi hay sử dụng kính ngữ. 

D. Biết dùng từ ngữ tạo sự hài hước nhưng đảm bảo sự tôn trọng đối với người nghe.

Câu 2: Đâu không phải là ảnh hưởng của hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực?

A. Gây hiểu nhầm, rạn nứt các mối quan hệ cá nhân.

B. Môi trường sống, học tập, làm việc trở nên tiêu cực và không có sự hỗ trợ lẫn nhau.

C. Tác động đến sức khỏe tinh thần, làm giảm sút tinh thần học tập, làm việc.

D. Tăng lượt tương tác, theo dõi, bình luận trên các mạng xã hội cá nhân. 

Câu 3: Để khắc phục việc nói quá to trong giao tiếp, ứng xử cần:

A. Không ngắt lời, chen ngang khi người khác đang nói.

D. Sử dụng ngôn từ khéo léo, lịch sự.

C. Điều chỉnh âm lượng của giọng nói đủ nghe phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

D. Bình tĩnh, nhìn nhận sự việc theo hướng tích cực.

Câu 4: Chỉ ra hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực trong trường hợp sau: 

Ngọc và Mai là hai bạn ngồi cùng bàn. Trong giờ kiểm tra Ngọc đã hoàn thành xong bài trước và ngồi trật tự để cho các bạn khác làm bài. Mai chưa làm xong nên có nhờ Ngọc chỉ cho mình phần bài còn lại nhưng Ngọc không chỉ cho Mai. Trong giờ ra chơi, Mai trách Ngọc là người ích kỉ, làm xong việc cá nhân nhưng không chịu giúp mình. 

A. Mai trách Ngọc không chịu giúp mình với thái độ tức giận tuy nhiên trong giờ kiểm tra các bạn cần phải tự hoàn thành bài của mình. 

B.  Mai trách Ngọc là người sống không có tình cảm bạn bè, không giúp bạn khi bạn gặp hoạn nạn, khó khăn trong cuộc sống. 

C. Mai có những lời lẽ xúc phạm đến nhân phẩm của Ngọc chỉ vì Ngọc không giúp Mai hoàn thành bài tập được giao. 

D.  Mai thể hiện thái độ sống không chan hòa với bạn bè khi đã nặng lời với người bạn bên cạnh mình. 

Câu 5: Chỉ ra điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các nhân vật trong tình huống sau:

Tình huống: Tú và các bạn trong nhóm rủ nhau vào thư viện trường để tìm tư liệu cho một dự án học tập. Nhờ sự hướng dẫn, hỗ trợ của cô phụ trách thư viện nên các bạn đã nhanh chóng tìm được tài liệu cần thiết. Các bạn mừng rỡ, hăng hái cùng nhau thảo luận, lựa chọn thông tin trong tài liệu mà quên cảm ơn cô. Trong khi trao đổi, một vài bạn trong nhóm còn cười rất to khiến cô phụ trách thư viện phải nhắc nhở. 

A. Sự đoàn kết của Tú và các bạn trong thảo luận nhóm. 

B. Sự trao đổi, phân công công việc phù hợp của các thành viên trong nhóm Tú. 

C. Một số bạn cười to trong thư viện và bị nhắc nhở.

D. Sự hăng hái cùng nhau thảo luận của nhóm Tú trước lớp. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học về điểm tích cực và điểm chưa tính cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân để trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi12345
Đáp ánDDCAC

- GV chuyển sang nội dung mới. 

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học

2.5.TC2b: HS thể hiện thái độ nghiêm túc, văn minh trong bối cảnh lớp học trực tuyến, đưa ra các lựa chọn ứng xử chuẩn mực phù hợp văn hóa ứng xử lứa tuổi học sinh lớp 9.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Tuần 2 – Tiết 3. Sinh hoạt lớp – Chia sẻ kết quả rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử tích cực

(1 tiết)

Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau

Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề

a. Mục tiêu

HS chia sẻ, báo cáo được kết quả rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử tích cực của bản thân.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử của bản thân theo hướng tích cực dựa vào những câu hỏi gợi ý sau:

+ Tình huống giao tiếp xảy ra như thế nào?

+ Cảm xúc tiêu cực của em khi đó là gì?

+ Em đã điều chỉnh cảm xúc đó như thế nào và ứng xử ra sao?

+ Em đã gặp những khó khăn gì trong quá trình vận dụng, rèn luyện kĩ năng giao tiếp và ứng xử của bản thân theo hướng tích cực trong thực tiễn, nếu có?

+ Em đã làm gì để vượt qua những khó khăn đó?

- HS chia sẻ theo nhóm.

- Mỗi nhóm cử 1 – 2 đại diện chia sẻ trước lớp.

- Thảo luận chung cả lớp về những biện pháp vượt qua khó khăn gặp phải trong quá trình rèn luyện kĩ năng giao tiếp và ứng xử của bản thân theo hướng tích cực trong thực tiễn.

TỔNG KẾT

- GV yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được sau khi tham gia các hoạt động.

- GV kết luận chung: Giao tiếp là một hoạt động tự nhiên của con người được diễn ra hằng ngày, với tất cả mọi người xung quanh. Trong quá trình giao tiếp, cá nhân có thể có những biểu hiện ứng xử tích cực hoặc chưa tích cực. Các biểu hiện ứng xử tích cực sẽ giúp giao tiếp hiệu quả hơn. Việc tương tác chủ động, tôn trọng bản thân và người khác sẽ giúp mỗi người cảm thấy hài lòng trong giao tiếp.

- GV nhận xét chung, khen ngợi những HS đã rèn luyện tốt và động viên, khích lệ những HS khác tiếp tục rèn luyện theo gương các bạn.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay