Giáo án NLS HĐTN 9 kết nối Tuần 13: Tạo động lực cho bản thân
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 kết nối tri thức Tuần 13: Tạo động lực cho bản thân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 4: RÈN LUYỆN BẢN THÂN
(15 tiết – 5 tuần)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ:
- Biết cách tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.
- Xây dựng được ngân sách cá nhân hợp lí, trong đó tính đến các khoản thu, chi, tiết kiệm, cho, tặng.
Tuần 1 – Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ – Diễn đàn: Tạo động lực cho bản thân trong các hoạt động
(1 tiết)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tuần 1 – Tiết 2. Hoạt động giáo dục – Tìm hiểu cách tạo động lực cho bản thân
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Chỉ ra được những cách tạo động lực.
- Xác định được cách tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Chủ động tìm hiểu cách tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.
- Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống; tự đặt mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
Năng lực số:
- 2.1.TC2a: Sử dụng được các công cụ và tính năng số thích hợp để tương tác, thảo luận nhóm trực tuyến.
- 3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
- 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn.
- 6.4.TC2a: Tìm kiếm cơ hội học tập trên môi trường số để phát triển bản thân.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cố gắng vươn lên để đạt được kết quả tốt trong học tập và rèn luyện.
- Có trách nhiệm xây dựng và thực hiện các hoạt động học tập, sinh hoạt hợp lí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot), không gian lưu trữ và nộp sản phẩm nhóm trực tuyến (Padlet), ứng dụng AI trợ lý tìm kiếm (Google Gemini / Microsoft Copilot/ Chat GPT).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tạo động lực cho bản thân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Chỉ ra được một số cách tạo động lực.
- Chia sẻ được kinh nghiệm tạo động lực của bản thân.
- Xác định được cách tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách tạo động lực cho bản thân thông qua các nội dung sau:
- Chỉ ra những cách thức tạo động lực của nhân vật trong tình huống.
- Chia sẻ về cách em đã tạo động lực cho bản thân khi thực hiện một hoạt động cụ thể.
- Xác định những cách tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách tạo động lực cho bản thân và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |
Nhiệm vụ 1: Chỉ ra những cách thức tạo động lực của nhân vật trong tình huống Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ nhóm). - GV yêu cầu HS đọc tình huống SGK tr.23, thảo luận để thực hiện nhiệm vụ: Chỉ ra những cách thức tạo động lực của nhân vật trong tình huống sau:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm, đọc tình huống SGK và thực hiện nhiệm vụ được giao. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận (nếu có). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Tạo động lực cho bản thân sẽ làm cho bản thân cảm thấy phấn chấn, vui vẻ, tích cực thực hiện các hoạt động. Từ đó, giúp ta thực hiện hoạt động hiệu quả, đạt được những mục tiêu đã đề ra. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 1. Tìm hiểu cách tạo động lực cho bản thân 1.1. Chỉ ra những cách thức tạo động lực của nhân vật trong tình huống Mục tiêu hoạt động của Huy là cải thiện sức khỏe và vóc dáng bằng việc tập luyện thể thao. Huy đã tạo động lực cho mình bằng cách: - Tham gia câu lạc bộ bóng đá của trường và tập luyện chăm chỉ hằng tuần. - Tham gia giải thể thao của trường và đoạt giải. Huy rất trân trọng và tự hào về giải thưởng của đội đã đạt được. - Sự ủng hộ, đồng tình, khen ngợi của bố mẹ và sự cổ vũ, chia sẻ của bạn bè. | ||
Nhiệm vụ 2: Chia sẻ cách em đã tạo động lực cho bản thân khi thực hiện một hoạt động cụ thể Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ nhóm). - GV yêu cầu HS thảo luận để thực hiện nhiệm vụ: Chia sẻ cách em đã tạo động lực cho bản thân khi thực hiện một hoạt động cụ thể. (Gợi ý: hoạt động học ngoại ngữ). - Khuyến khích HS nhập câu lệnh (prompt) hỏi AI trợ lý (Google Gemini/ Chat GPT/ Copilot) để gợi ý thêm một số phương pháp học từ vựng tiếng Anh vui nhộn, làm tài liệu bổ sung ý tưởng. - GV gợi ý cho HS: + Công việc/ hoạt động mà em đã thực hiện là gì? + Em đã tạo động lực cho bản thân bằng những cách nào để thực hiện công việc/ hoạt động đó? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS mở ứng dụng, lập cấu trúc câu lệnh hỏi AI, thảo luận chọn phương pháp hay rồi đồng bộ nhập câu trả lời lên không gian số Padlet của nhóm mình. - HS thảo luận theo nhóm, chia sẻ cách em đã tạo động lực cho bản thân khi thực hiện một hoạt động cụ thể. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận (nếu có). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ cách em đã tạo động lực cho bản thân khi thực hiện một hoạt động cụ thể. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Có nhiều cách để tạo động lực cho bản thân khi thực hiện hoạt động. Đó là chìa khóa để chúng ta duy trì sự hứng thú, nâng cao hiệu quả trong học tập và các hoạt động khác trong cuộc sống. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 1.2. Chia sẻ cách em đã tạo động lực cho bản thân khi thực hiện một hoạt động cụ thể Tạo động lực cho việc học ngoại ngữ: - Hiểu được ý nghĩa của việc học ngoại ngữ như: học hỏi được nhiều điều mới mẻ, thú vị; thuận lợi cho việc học tập, giải trí; tự tin trong giao tiếp. - Tìm được niềm vui từ những thành công nhỏ trong việc học ngoại ngữ như: thuộc từ mới hằng ngày, xem phim ngắn không cần phụ đề. - Đề xuất từ AI tích hợp: Học từ vựng qua ứng dụng thẻ ghi nhớ số (Flashcard kỹ thuật số), nghe nhạc ngoại ngữ chủ động để duy trì đam mê hứng thú liên tục. | 6.2.TC2a: HS thể hiện kĩ năng tối ưu hóa việc sử dụng Chatbot AI bằng câu lệnh bối cảnh phù hợp để tăng hiệu quả khai thác tài nguyên học tập. | |
Nhiệm vụ 3: Xác định những cách tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ nhóm). - GV yêu cầu HS thảo luận để thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận những cách tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ bằng cách thiết kế một sơ đồ tư duy tóm tắt hệ thống những biện pháp tạo động lực cho bản thân bằng phần mềm Canva/ Mindmap AI. - GV trình chiếu cho HS xem video về bố mẹ tạo động lực cho con: https://www.youtube.com/watch?v=RQ36l0EbkdA (1:58 – 5:40) Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm, xác định những cách tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động. - HS theo dõi video tư liệu trực quan trực tuyến, mở phần mềm đồ họa đám mây Canva/ Mindmap AI trên thiết bị nhóm để cùng thiết kế sơ đồ phân nhánh biện pháp rèn luyện. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận (nếu có). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Các tổ xuất bản file ảnh sản phẩm nộp trực tuyến. GV gọi đại diện nhóm báo cáo sơ đồ hệ thống. Các tổ nhận xét chéo lẫn nhau. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ những cách tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Những cách tạo động lực phù hợp với năng lực bản thân với từng hoạt động/ công việc và hoàn cảnh thực tế: + Tìm ra ý nghĩa, giá trị của hoạt động mình sắp thực hiện. + Tìm ra những điểm thú vị của hoạt động mình sắp thực hiện. + Chia hoạt động thành những nhiệm vụ nhỏ để hoàn thành dễ dàng. + Tìm cách thú vị để thực hiện các nhiệm vụ. + Luôn suy nghĩ tích cực khi thực hiện hoạt động. + ... - GV chuyển sang nội dung mới. | 1.3. Xác định những cách tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động - Tìm hiểu về ý nghĩa, giá trị của hoạt động cần thực hiện đối với sự phát triển của bản thân, gia đình và xã hội. - Tìm những điểm thú vị của hoạt động sẽ thực hiện. - Chia nhỏ nhiệm vụ để thực hiện. - Luôn suy nghĩ tích cực và tự động viên, khích lệ bản thân. - Lưu giữ những kết quả, thành tích của mình. - Tham gia vào các nhóm, câu lạc bộ của những người có cùng sở thích. | 3.1.TC2b: HS biết cách tự chủ vận dụng phần mềm biên tập điện tử đồ họa (Canva/ Mindmap AI) để cấu trúc hóa tri thức lý thuyết thành dạng tài nguyên thông tin trực quan bắt mắt. 6.4.TC2a: HS có khả năng tự định hướng truy cập tư tư liệu đa phương tiện trực tuyến bổ trợ nhằm nâng cao nhận thức. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thực hiện và chia sẻ với người thân cách tạo động lực cho bản khi thực hiện các hoạt động.
c. Sản phẩm: HS thực hiện và chia sẻ với người thân cách tạo động lực cho bản khi thực hiện các hoạt động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ:
Thực hiện và chia sẻ với người thân cách tạo động lực cho bản khi thực hiện các hoạt động ở gia đình, lớp học, nhà trường như: làm việc nhà, thực hiện nhiệm vụ học tập và các nhiệm vụ khác của lớp, của trường.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tự giác, chủ động thực hiện nhiệm vụ tại trường lớp và tại nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo kết quả vào các tiết học sau, nêu nhận xét, đánh giá của người thân về những nỗ lực bản thân đã đạt được.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức, kĩ năng đã học: Cách tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.
- Chuẩn bị cho nội dung tiết Sinh hoạt lớp.
Tuần 1 – Tiết 3. Sinh hoạt lớp – Chia sẻ những câu chuyện truyền cảm hứng về động lực học tập
(1 tiết)
Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
Phát triển kỹ năng tự tạo động lực cho bản thân và giúp người khác tìm thấy động lực.
b. Tổ chức thực hiện
- Giáo viên mời một số học sinh kể những câu chuyện ngắn truyền cảm hứng về động lực học tập để mở đầu buổi sinh hoạt.
- GV nhấn mạnh yêu cầu đối với HS:
+ Về nội dung chia sẻ: cần nêu được khó khăn trong học tập của nhân vật; cách thức vượt qua khó khăn, tạo động lực trong học tập của nhân vật; thông điệp, ý nghĩa của câu chuyện.
+ Về cách thức chia sẻ: tác phong tự tin; trình bày rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu;
ngôn ngữ truyền cảm, dễ nghe;...
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận sau khi lắng nghe những câu chuyện truyền cảm hứng về động lực học tập từ các bạn trong lớp. Gợi ý câu hỏi:
+ Sau khi nghe câu chuyện của các bạn chia sẻ, em có cảm nhận như thế nào về sự cố gắng, nỗ lực của nhân vật?
+ Liên hệ với bản thân: Việc học tập của em gặp những khó khăn gì? Em đã làm cách nào để vượt qua những khó khăn đó?
TỔNG KẾT
- Yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được sau khi tham gia các hoạt động.
- GV kết luận chung: Việc học không phải là một công việc dễ dàng đối với, bất cứ ai, khó khăn trong học tập có thể sẽ xuất hiện vào một thời điểm nào đó. Nếu có động lực học tập tốt, các em sẽ có thể vượt qua được những khó khăn, vấn đề nảy sinh trong quá trình học tập ở lớp và ở nhà. Nhờ đó mà các em sẽ thấy việc học thú vị hơn, dễ tập trung hơn và kiến thức, kĩ năng sẽ vững bền hơn.
- Nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của HS. Tuyên dương, khen ngợi những HS, nhóm HS tích cực tham gia các hoạt động.