Giáo án NLS HĐTN 9 kết nối Tuần 4: Nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 kết nối tri thức Tuần 4: Nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
(12 tiết – 4 tuần)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ:
- Nhận diện được điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
- Khám phá được khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một số tình huống của cuộc sống.
Tuần 1 – Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ – Diễn đàn: Giới trẻ hiện nay và các chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong xã hội
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
- Trình bày được một số chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong xã hội.
- Đưa ra được nhận xét về các hành vi giao tiếp, ứng xử của thanh thiếu niên hiện nay sau khi đối chiếu với các chuẩn mực xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Không gian đủ rộng để tổ chức diễn đàn; tranh ảnh, băng rôn trang trí; ghế ngồi; micro và loa đài;...
- Thành lập BTC diễn đàn gồm: đại diện BGH, TPT Đội, đại diện Chi Đội trưởng một số lớp hoặc nhóm HS nòng cốt. BTC diễn đàn thống nhất mục tiêu, nội dung, cách tiến hành hoạt động và thời gian, địa điểm tổ chức hoạt động và định hướng một số nội dung có liên quan đến chủ đề của diễn đàn.
- Thành lập Ban cố vấn: có thể mời 1 GVCN, 1 GV dạy môn Giáo dục công dân, 1 GV phụ trách công tác tư vấn tâm lí của trường; người dẫn chương trình (MC).
- Thông báo cho HS về mục tiêu để HS chuẩn bị các ý kiến trình bày, trao đổi trong diễn đàn.
- Tổng hợp những câu hỏi của HS về chủ đề diễn đàn.
- Những trường hợp, tình huống thực tế về giao tiếp, ứng xử tích cực và chưa tích cực của HS THCS ở địa phương.
- Thông điệp về giao tiếp ứng xử.
2. Đối với HS
- Chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ về giao tiếp, ứng xử tích cực và chưa tích cực.
- Chuẩn bị ý kiến trình bày, trao đổi trong diễn đàn Giới trẻ hiện nay và các chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong xã hội.
- SGK và SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
- HS trình bày được một số chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong xã hội.
- Đưa ra được nhận xét về các hành vi giao tiếp, ứng xử của thanh thiếu niên hiện nay sau khi đối chiếu với các chuẩn mực xã hội.
b. Tổ chức thực hiện
- Ổn định tổ chức, đón tiếp đại biểu (nếu có).
- Người dẫn chương trình (MC) tuyên bố lí do và giới thiệu đại biểu, ban cố vấn.
- Văn nghệ chào mừng (nếu có).
- Người dẫn chương trình giới thiệu chủ đề của diễn đàn và nêu vấn đề để các HS cùng tham gia trao đổi.
Gợi ý nội dung trao đổi:
+ Các chuẩn mực giao tiếp, ứng xử xã hội.
+ Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc thực hiện các chuẩn mực giao tiếp, ứng xử xã hội.
+ Thực trạng hành vi giao tiếp, ứng xử của thanh thiếu niên hiện nay đối chiếu với các chuẩn mực xã hội.
- Người dẫn chương trình mời các HS tham gia trao đổi, thảo luận các nội dung trên (HS tự do trình bày những suy nghĩ, quan điểm của mình). Có thể mời 2 – 3 HS cùng trình bày một nội dung để có sự so sánh, bổ sung. Sau khi không còn thêm ý kiến trao đổi, MC có thể mời Ban cố vấn cho ý kiến về các vấn đề mà HS đã trao đổi.
- Kết thúc diễn đàn, MC có thể cùng HS đưa ra một số thông điệp về ý nghĩa của việc thực hiện các chuẩn mực giao tiếp, ứng xử xã hội.
Tuần 1 – Tiết 2. Hoạt động giáo dục – Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận diện được những lời nói lịch sự, tích cực và chưa tích cực trong giao tiếp, ứng xử.
- Thảo luận được những biểu hiện tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Nhận biết được điểm tích cực và chưa tích cực của bản thân trong hành vi giao tiếp, ứng xử.
- Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử của bản thân.
Năng lực số:
- 1.1.TC2a: Biết cách tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung số liên quan đến các mô hình lao động xanh, tư liệu lịch sử của trường trên môi trường số.
- 2.5.TC2b: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số phù hợp cho các quá trình hợp tác và đồng sáng tạo bảng phân công công việc.
- 4.3.TC2a : Biết cách bảo vệ được bản thân và người khác khỏi các nguy cơ mất an toàn, tránh đe dọa đến sức khỏe tinh thần và thể chất khi làm việc nhóm trực tuyến.
- 6.2.TC2a: Biết cách tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn trong việc tìm kiếm ý tưởng sáng tạo nội dung truyền thống.
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm với hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
- Tự tin trong giao tiếp, ứng xử.
- Tôn trọng đối tượng giao tiếp.
- Kiên trì, chăm chỉ rèn luyện bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Hình ảnh, tình huống thực tế về giao tiếp, ứng xử tích cực và chưa tích cực.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot), không gian lưu trữ và nộp sản phẩm nhóm trực tuyến (Padlet), ứng dụng AI trợ lý tìm kiếm (Google Gemini / Microsoft Copilot/ Chat GPT).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.
d. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Lịch sự.
c. Sản phẩm: HS tích cực tham gia trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Lịch sự.
- GV phổ biến luật chơi:
+ Giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi.
+ Người làm quản trò sẽ lần lượt đưa ra những lời yêu cầu, đề nghị. Nếu là những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ví dụ như: Mời các bạn đứng lên/ Xin mời các bạn giơ hai tay lên cao/....) thì người chơi thực hiện động tác theo yêu cầu. Ngược lại, nếu lời yêu cầu, đề nghị chưa lịch sự (ví dụ như: Ê, đứng lên đi!/ Giơ tay lên ngay!/.. .) thì người chơi không được thực hiện theo.
+ Nếu ai nhầm lẫn, tức là không làm theo những lời yêu cầu lịch sự, hoặc làm theo những lời yêu cầu không lịch sự, thì sẽ bị loại khỏi cuộc chơi.
+ Cử HS làm quản trò.
- GV tổ chức cho HS thảo luận sau trò chơi: Em có suy nghĩ gì sau khi chơi trò chơi?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi và luật chơi.
- Quản trò tổ chức cho các bạn chơi thử một vài lần.
- Quản trò tổ chức cho các bạn chơi với tốc độ nhanh dần.
- Sau một lúc có thể đổi người làm quản trò.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời HS cả lớp tích cực tham gia trò chơi.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi về ý nghĩa trò chơi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp, ứng xử thể hiện sự tôn trọng đối tượng giao tiếp, khiến họ cảm thấy dễ chịu, giúp cho mối quan hệ trở nên gần gũi, tốt đẹp hơn. Ngược lại, những lời nói chưa lịch sự khiến người nghe cảm thấy bị xúc phạm, khó chịu và không muốn làm theo.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hành vi giao tiếp và ứng xử đóng vai trò quan trọng trong mọi khía cạnh của cuộc sống, từ công việc, học tập đến các mối quan hệ xã hội. Để nhận biết những hành vi tích cực, chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay – Chủ đề 2 – Tuần 1: Nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp ứng xử của bản thân (Hoạt động 1).
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những biểu hiện tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử theo các nội dung:
- Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các nhân vật trong mỗi tình huống.
- Nêu những biểu hiện tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những biểu hiện tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về điểm tích cực và điểm chưa tính cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về điểm tích cực và điểm chưa tính cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng nền tảng Kahoot hoặc Quizizz, HS sử dụng thiết bị cá nhân để trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về điểm tích cực và điểm chưa tính cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
- GV cung cấp link trò chơi cho HS để cùng học sinh tương tác trong trò chơi.
- GV lần lượt đọc câu hỏi:
Câu 1: Đâu không phải là một trong những biện pháp rèn luyện giao tiếp, ứng xử tích cực?
A. Không nói xấu, đổ lỗi.
B. Không làm việc riêng khi đang nói chuyện.
C. Chú ý vào câu chuyện để nắm bắt thông tin.
D. Lặp đi lặp lại câu hỏi để hiểu rõ hơn nội dung giao tiếp.
Câu 2: Để khắc phục việc nói quá to trong giao tiếp, ứng xử cần:
C. Điều chỉnh âm lượng của giọng nói đủ nghe phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
D. Sử dụng ngôn từ khéo léo, lịch sự.
C. Không ngắt lời, chen ngang khi người khác đang nói.
D. Bình tĩnh, nhìn nhận sự việc theo hướng tích cực.
Câu 3: Đâu là hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực?
A. Chủ động giao tiếp.
B. Biết lắng nghe tích cực.
C. Thận trọng khi bình luận, chia sẻ thông tin trên mạng xã hội.
D. Thờ ơ, cắt lời, coi thường, hạ thấp người khác.
Câu 4: Đâu không phải là ảnh hưởng của hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực?
A. Gây hiểu nhầm, rạn nứt các mối quan hệ cá nhân.
B. Môi trường sống, học tập, làm việc trở nên tiêu cực và không có sự hỗ trợ lẫn nhau.
C. Tác động đến sức khỏe tinh thần, làm giảm sút tinh thần học tập, làm việc.
D. Tăng lượt tương tác, theo dõi, bình luận trên các mạng xã hội cá nhân.
Câu 5: Chỉ ra điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các nhân vật trong tình huống sau:
Tình huống: H có chuyện buồn nên đến tâm sự với bạn thân của mình là Q. Trong lúc trò chuyện, Q liên tục xem điện thoại mà không tập trung vào câu chuyện của bạn mình.
A. Liên tục xem điện thoại trong lúc H đang tâm sự.
B. Tập trung lắng nghe câu chuyện của H.
C. Tỏ ra thông cảm và an ủi H.
D. Hỏi han chi tiết về chuyện buồn của H.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về điểm tích cực và điểm chưa tính cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | D | C | D | D | A |
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học
2.5.TC2b: HS thể hiện thái độ nghiêm túc, văn minh trong bối cảnh lớp học trực tuyến, đưa ra các lựa chọn ứng xử chuẩn mực phù hợp văn hóa ứng xử lứa tuổi học sinh lớp 9.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tuần 1 – Tiết 3. Sinh hoạt lớp – Trò chơi Phỏng vấn
(1 tiết)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..