Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 6: Ếch ngồi đáy giếng
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 6: Ếch ngồi đáy giếng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Ngày soạn:……./…../……
Ngày dạy:……./…../…..
ĐỌC VĂN BẢN
TIẾT…: VĂN BẢN 2. ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
(Trang Tử)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nắm được nội dung bài học và những tri thức cơ bản về văn bản, tiếng Việt phục vụ bài học.
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, tình huống, cốt truyện, nhân vật, chủ đề; nhận biết được thông điệp, bài học mà VB muốn gửi đến người đọc.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Ếch ngồi đáy giếng.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Ếch ngồi đáy giếng.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 4.3.TC1a: Giải thích được những cách thức để tránh sự đe dọa liên quan đến việc sử dụng công nghệ số đối với sức khỏe thể chất và tinh.
- 5.2.TC1a: Chỉ ra được những nhu cầu được xác định rõ ràng và thường xuyên.
- 6.1.TC1a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phần mềm Quizizz, công cụ AI (Google Gemini, Canva Magic Media).
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà triết gia Trang Tử;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Ếch ngồi đáy giếng.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ cảm nhận sau khi xem xong hình ảnh con ếch ngồi đáy giếng
c. Sản phẩm: Cảm nhận của HS sau khi xem hình ảnh con ếch ngồi đáy giếng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chiếu hình ảnh con ếch đang ngồi ở đáy giếng và yêu cầu HS quan sát và mô tả hình dạng, đặc điểm của con ếch trong bức hình.


- GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS: Hãy chia sẻ cách hiểu của em về câu hỏi: “Anh ta nhận ra mình chỉ là ếch ngồi đáy giếng mà thôi”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay phát biểu về câu hỏi 1: Ếch ngồi ở đáy giếng trong tư thế rất ung dung, kiêu ngạo và luôn hướng lên phía trên trời.
- GV gọi 2-3 HS chia sẻ các hiểu về câu hỏi gợi mở.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã mô tả sinh động về hình ảnh trong tranh và có những cách hiểu hết sức thú vi.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Từ câu nỏi “Anh ta nhận ra mình chỉ là ếch ngồi đáy giếng mà thôi” chúng ta có thể thấy nhân vật “anh ta” ở đây đã nhận ra được tầm nhận thức của bản thân mình về cuộc sống rất hạn hẹp. Hơn nữa, có thể thấy trước đó nhân vật này rất chủ quan, coi thường thực tế. Muốn biết tại sao lại như vậy, chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu vào bài học mới ngày hôm nay, văn bản Ếch ngồi đáy giếng.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Ếch ngồi đáy giếng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Ếch ngồi đáy giếng.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả và thông tin tác phẩm Ếch ngồi đáy giếng.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc trưng truyện ngụ ngôn và cảm nhận được sự thay đổi trong suy nghĩ, hành động của con ếch lúc trong và ngoài giếng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Ếch ngồi đáy giếng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học Ếch ngồi đáy giếng.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||
Nhiệm vụ 1: Lời của con ếch kể về cuộc sống khi ở trong giếng. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, gạch chân vào những điều làm cho con ếch trong truyện cảm thấy sung sướng? - GV đặt câu hỏi gợi mở: Em có suy nghĩ gì về nhân vật con ếch? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo cặp đôi, HS thực hiện nhiệm vụ học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét. Dự kiến sản phẩm: Điều làm cho con ếch cảm thấy sung sướng: + Có thể ra khỏi giếng, nhảy lên miệng giếng, rồi lại vô giếng, ngồi nghỉ trong những kẻ gạch của thành giếng; + Bơi trong nước thì nước đỡ nách và căm của ếch, nhảy xuống bùn thì bùn lấp chân ếch tới mắt cá; + Những con lăng quăng, cua, nòng nọc không con nào sung sướng bằng ếch; + Một mình ếch chiếm một chỗ nước tụ, tự do bơi lội trong một cái giếng sụp Bước 4: Đánh gợi giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức. - GV bổ sung kiến thức: Đối với một con ếch nhỏ bé trước giờ chỉ sống trong môi trường chật hẹp dưới đáy giếng, sự hiểu biết về thế giới rộng lớn ngoài kia thật hạn hẹp. Ếch cảm thấy, dù trong giếng thật chật chội, nhưng nơi đây mình được tự do và cho rằng đó là nơi tốt nhất không đâu sách bằng. Ếch tin rằng, mọi thứ mà mình đang có chính là tuyệt với nhất, mới là nơi đáng sống, là thế giới mà mình thuộc vế. Ếch coi thường và chê bai mọi thứ ở ngoài kia mà kiêu ngạo, tự tin khoe với rùa biển. Muốn biết cuộc sống ngoài kia có đúng như những gì ếch suy nghĩ hay không, chúng ta hãy cùng theo dõi tiếp phần sau của văn bản nhé. Nhiệm vụ 2: Lời của rùa lớn biển đông nói về cuộc sống ở ngoài giếng. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm ghi lại các tính từ miêu tả biển Đông lên bảng cộng tác trực tuyến (Padlet/Jamboard) đọc đoạn sau và tìm những chi tiết miêu tả về cuộc sống ở biển đông qua lời kể của con rùa biển. - Gv đặt tiếp câu hỏi: Qua lời kể của rùa biển, em thấy cuộc sống ngoài biển đông khác xa so với những gì con ếch tưởng tượng không? Nếu là em, em sẽ chọn sống ở nơi nào? (rộng lớn hay nhỏ bé) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc lại văn bản và suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS trình bày trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức è Ghi lên bảng. Nhiệm vụ 3: So sánh sự khác nhau về môi trường sống của ếch và rùa Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập theo nhóm: 1. So sánh về sự khác biệt giữa hai môi trường sống của ếch và rùa. 2. Chỉ ra sự khác biệt đó ảnh hưởng đến nhận thức và cảm xúc của hai con vật như thế nào?
- GV đặt vấn đề: Nếu ếch có điện thoại thông minh kết nối mạng, ếch có bị coi là 'ngồi đáy giếng' không? Tại sao? HS thảo luận để thấy vai trò của công nghệ trong mở rộng tri thức. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm, suy nghĩ để hoàn thiện phiếu học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện một số nhóm HS trình bày phiếu trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét và góp ý Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức è Ghi lên bảng. - GV bổ sung: Chính sự khác biệt giữa môi trường sống của hai nhân vật này cũng tạo nên hình ảnh hai nhân vật ếch và rùa trái ngược nhau: Nếu như rùa biết nhìn nhận, biết đâu là nơi tốt đẹp, phù hợp cho bản thân mình sinh sống, thì ếch lại không biết lượng sức mình, cho rằng những gì mình đang có là tuyệt nhất mà không đâu sánh bằng. | II. Đọc – hiểu văn bản 1. Lời của con ếch kể về cuộc sống khi ở trong giếng. - Không gian: Trong một cái giếng sụp - Người kể chuyện: Con ếch nhỏ - Người nghe kể: Con rùa lớn biển đông. - Ếch cảm thấy sung sướng vì: + Có thể ra khỏi giếng, nhảy lên miệng giếng, rồi lại vô giếng, ngồi nghỉ trong những kẽ gạch của thành giếng. Bơi trong nước thì nước đỡ nách và cằm của ếch, nhảy xuống bùn thì bùn lấp chân ếch tới mắt cá: Sung sướng vì có cuộc sống tự do tự tại + Những con lăng quăng, cua, nòng nọc không con nào sung sướng bằng ếch: Sung sướng vì thấy những con vật khác không bằng mình + Một mình ếch chiếm một chỗ nước tụ, tự do bơi lội trong một cái giếng sụp: Sung sướng vì tự hào với địa vị “chúa tể” của mình ở trong giếng. + Sao anh không vô giếng tôi một lát coi cho biết?: Sung sướng đến mức khoe khoang với rùa về “thế giới trong giếng” của mình. è Nhận xét: - Ếch vui vẻ, kể về một cuộc sống tự do trong giếng. - Ếch cảm thấy bản thân mình đang sống trong môi trường tuyệt vời nhất, không có môi trường nào có thể thỏa mãn nó hơn đươc. - Ếch mời gọi con rùa vào xem giếng xem có đúng như những gì mình bảo không 2. Lời của rùa lớn biển đông nói về cuộc sống ở ngoài giếng. - Cuộc sống ở biển đông qua lời kể của con rùa: + Biển đông mênh mông, ngàn dặm đã thấm gì, sâu thăm thẳm, ngàn nhẫn đã thấm gì è Sử dụng những từ láy mênh mông, thăm thẳm để nói về sự rộng lớn, bao la của biển đông. + Thời vua Vũ: mười năm thì chín năm lụt, mực nước biển không lên + Thời vua Thanh: tám năm thì bày năm hạn hán, bờ biển không lùi ra xa. è Lấy dẫn chứng của hai thời vua Vũ – Thanh để nói về sự cạn kiệt, tàn phá của biển đông. + Không vì thời gian ngắn hay dài mà thay đổi + Không vì mưa nhiều hay ít mà tăng giảm. è Lặp cấu trúc “Không vì” … “mà” để nói về cái vui lớn cảu biển đông.
3. So sánh sự khác nhau về môi trường sống của ếch và rùa - Những điểm khác biệt về môi trường sống của ếch và rùa; những ảnh hưởng đến nhận thức và cảm xúc của hai nhân vật
| 2.4.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng công cụ Padlet/Jamboard để hợp tác nhóm, liệt kê từ ngữ và ý tưởng trong thời gian thực. 5.2.TC1a: HS chỉ ra được nhu cầu sử dụng công nghệ (Internet, thiết bị số) để mở rộng tầm nhìn và cập nhật kiến thức, tránh tình trạng "ếch ngồi đáy giếng" trong thời đại số. | |||||||||
BẢNG PHẢN HỒI KẾT QUẢ THẢO LUẬN
| |||||||||||
Nhiệm vụ 5: Biểu hiện của ếch khi được nghe kể về biển. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thầm câu cuối văn bản + Vẽ sơ đồ quá trình thay đổi của ếch sau khi nghe rùa biển kể: + Biểu hiện của ếch khi được nghe kể về biển? + Vì sao ếch lại có biểu hiện như thế? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1-2 HS trả lời trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét và góp ý Dự kiến sản phẩm: + Biểu hiện của ếch khi được nghe kể về biển: ngạc nhiên, thu mình lại, hoảng hốt, bối rối. + Ếch lại có biểu hiện như thế vì nó nhận ra là mình còn hiểu biết quá hạn hẹp về thế giới bao la ngoài kia. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức è Ghi lên bảng. - GV bổ sung: Ếch cảm thấy tự ti, nhận ra ràng bản thân đã sai lầm khi quá ngạo mạn, tin rầng môi trường mình đang sống là tuyệt vời nhất, mà thế giới ngoài kia còn tuyệt với hơn. Nhiệm vụ 6: Tìm hiểu nghệ thuật và nội dung ý nghĩa. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Em hãy tổng kết về nghệ thuật và nội dung của văn bản. - GV đặt thêm câu hỏi: Em thích nhân vật ếch hay rùa? Vì sao? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức è Ghi lên bảng. - GV tổng hợp, chốt lại: Câu chuyện Ếch ngồi đáy giếng đã khép lại để lại nhiều bài học đối với người đọc. Thông qua truyện, cô mong các em sẽ tự suy ngẫm lại bản thân mình xem mình giống như nhân vật ếch hay nhân vật rùa. Để từ đó có cách nhìn nhận về cuộc đời thấu đáo và cẩn trọng hơn nhé! | 4. Biểu hiện của ếch khi được nghe kể về biển. - Sơ đồ quá trình thay đổi của ếch: Từ vui (tự hào về “thế giới” trong cái giếng của mình, tự hào về “địa vị” hơn những con vậ khác trong giếng, thỏa mãn với những điều mình có tới mức muốn giới thiệu, khoe khoang với rùa) đến khi nghe được những điều ếch chưa từng biết về biển do rùa kể. - Khi nghe rùa kể về biển, con ếch: + Ngạc nhiên: Sự vĩ đại của biển nằm ngoài hiểu biết của ếch, khiến ếch hoàn toàn bất ngờ. + Thu mình lại: Niềm vui và niềm tự hào của ếch khi thay thế bởi cảm giác nhỏ bé trước sự vĩ đại của biển. + Hoảng hốt, bối rối: Cảm giác của ếch khi mất niềm tin (bối rối) vào những điều ếch đã tin và tự hào trước đây, choáng ngợp (hoảng hốt) trước những điều mới mẻ, lớn lao, vĩ đại hơn những điều ếch đã từng biết.
III. Tổng kết 1. Nội dung - Truyện kể về cuộc đối thoại giữa hai nhân vật ếch và rùa sống tại hai môi trường khác nhau. - Từ câu chuyện về cách nhìn thế giới bên ngoài chỉ qua miệng giếng nhỏ hẹp của chủ ếch và lời khuyên của rùa biển, truyện ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà huênh hoang. - Truyện còn mang ý nghĩa khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan và kiêu ngạo. 2. Nghệ thuật - Xây dựng hình tượng quen thuộc, gần gũi. - Kết hợp từ láy và nhiều tính từ miêu tả hấp dẫn. - Cách nói ẩn dụ, bài học giáo huấn được nêu lên một cách tự nhiên. | ||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Ếch ngồi đáy giếng đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã học của văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Ếch ngồi đáy giếng để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) đóng vai là con ếch hoặc con rùa trong truyện để kể lại câu chuyện Ếch ngồi đáy giếng.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án ngữ văn 7 kết nối tiết: Văn bản 2. Ếch ngồi đáy giếng