Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 8: Bản đồ dẫn đường
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 8: Bản đồ dẫn đường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Bài 8. TRẢI NGHIỆM ĐỂ TRƯỞNG THÀNH
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 7 - Lớp: ……..
Số tiết: 12 tiết
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: VĂN BẢN 1. BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG
(Đa-ni-en Gốt-li-ép)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS cần theo dõi cách diễn giải của tác giả về ý nghĩa của hình ảnh “bản đồ dẫn đường” để nhận thức được rằng: Trong cuộc sống, mỗi người tự lựa chọn con đường của mình nhằm đạt mà mục đích đã xác thực.
- HS hiểu được đặc điểm của một VB nghị luận, các ý kiến, lí lẽ và bằng chứng trong bài. Không chỉ nhận biết được từng yếu tố riêng lẻ, mà quan trọng hơn, phải thấy mối quan hệ giữa chúng. Qua đọc VB, HS cũng nắm được cách tổ chức một VB nghị luận (giới thiệu vấn đề, triển khai vấn đề, sắp xếp các ý, phối hợp bằng chứng với lí lẽ, sử dụng những đoạn kể chuyện cho mục đích nghị luận,…)
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bản đồ dẫn đường.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bản đồ dẫn đường.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Khai thác dữ liệu số để tìm hiểu về tác giả Đa-ni-en Gốt-li-ép và hoàn cảnh sáng tác tác phẩm.
- 3.1.TC1a: Sử dụng công cụ số để sơ đồ hóa mối quan hệ giữa ý kiến, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản.
- 6.1.TC1a: Nhận diện cách thuật toán và dữ liệu lớn (Big Data) tạo ra những "bản đồ số" ảnh hưởng đến hành vi và sự lựa chọn của con người hiện đại.
- 6.2.TC1a: Sử dụng trợ lý AI để phân tích các tầng nghĩa của ẩn dụ "bản đồ" và gợi ý các ví dụ thực tế về việc công nghệ hỗ trợ con người tìm ra hướng đi riêng.
3. Phẩm chất:
- HS có trách nghiệm với bản thân và với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn Đa-ni-en Gốt-li-ép;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS huy động trải nghiệm, vốn hiểu biết của mình, chuẩn bị tâm thế tích cực và hứng thú để đọc VB Bản đồ dẫn đường một cách hiệu quả.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ suy nghĩ và cảm nhận từ việc quan sát hình ảnh.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS hoàn thành hai nhiệm vụ
+ Câu hỏi thứ nhất dẫn dắt: Vì sao khách du lịch thường chuẩn bị một tấm bản đồ trước khi đến một miền đất lạ? GV chuẩn bị một tấm bản đồ (của một thành phố) cho HS quan sát và hiểu được vai trò của nó đối với du khách lần đầu tiên đến thành phố.
+ Câu hỏi thứ hai: Đến với tương lai, mỗi người phải tự tìm cho mình một “con đường” hay đã có “con đường” do ai đó vạch sẵn? khá trừu tượng, vì con đường được nói đến ở đây không còn mang nghĩa gốc, mà là nghĩa bóng, nghĩa chuyển.
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu và tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV cho các nhóm HS thảo luận ý kiến và cử đại diện trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV tổng hợp ý kiến, nhận xét, bổ sung định hướng kết nối với nội dung VB, rút ra nghĩa quan trọng: Khi lần đầu tiên có mặt ở một miền đất lạ, tấm bản đồ có tác dụng chỉ đường, giúp ta đến được nơi cần đến. Liên hệ thêm: Hiện nay, nhờ ứng dụng công nghệ, chúng ta có thể tìm đường đi trên Google – một ứng dụng tìm địa chỉ trên điện thoại thông minh.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trưởng thành luôn là một giai đoạn quan trọng của cuộc đời mỗi người mà ai cũng phải trải qua. Từng kỉ niệm, trải nghiệm và bài học trên mỗi bước chân đường đời, có hạnh phúc, vui vẻ, có vấp ngã, đau khổ, nhưng đó cũng đã mang lại cho ta nhiều ý nghĩa. Đến với chủ đề Trái nghiệm để trưởng thành ngày hôm nay, chúng ta sẽ được tiếp xúc với một số văn bản nghị luận bàn về nhiều vấn đề của cuộc sống. Một trong số đó, chúng ta cùng trải nghiệm trong văn bản đầu tiên mang tên Bản đồ dẫn đường.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Trải nghiệm để trưởng thành và thể loại các tác phẩm có trong chủ đề.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến chủ đề Trải nghiệm để trưởng thành.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung chủ đề Trải nghiệm để trưởng thành
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nhận biết được các vấn đề được bàn trong văn bản nghị luận và mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến chủ đề Trải nghiệm để trưởng thành.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung chủ đề Trải nghiệm để trường thành.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chỉ dẫn cho HS đọc mục Tri thức ngữ văn trong SHS trang 55. - GV cho HS nhắc lại một số khái niệm cơ bản đã học ở bài 8. Khác biệt và gần gũi, sách Ngữ Văn 6, tập hai như: ý kiến, lí lẽ, bằng chứng. - GV đặt câu hỏi: Yêu cầu về tri thức ngữ văn ở bài Trải nghiệm để trưởng thành có gì mới? - GV kết hợp đàm thoại và diễn giải để làm nổi bật bản chất của vấn đề. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ văn và suy nghĩ trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một số nhóm HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. - GV kết luận: Bài học này không đặt yêu cầu lí giải ba khái niệm cơ bản đó của VB nghị luận, mà nâng lên một bước: xác định mối quan hệ giữa chúng. | 2. Tri thức ngữ văn 2.1. Các vấn đề được bàn - Mọi vấn đề của đời sống xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học,... để có thể được nêu ra để bàn trong văn bản nghị luận. 2.2. Mối liên hệ giữa các yếu tố - VB nghị luận thể hiện ý kiến của người viết - Sức thuyết phục của ý kiến phụ thuộc vào việc dùng lí lẽ và dẫn chứng - Ý kiến cần mới mè, lí lẽ cần sắc bén, bằng chứng cần xác thực, tiêu biểu, và tất cả những yếu tố đó phải có mối liên hệ với nhau, tạo thành một hệ thống chặt chẽ. |
Hoạt động 3: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Bản đồ dẫn đường
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Bản đồ dẫn đường.
c. Sản phẩm học tập: HS đọc văn bản, nêu được một số nét về tác giả Đa-ni-en Gốt-li-ép và thông tin tác phẩm Bản đồ dẫn đường.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm bài văn nghị luận, nội dung và nghệ thuật sau khi đọc văn bản Bản đồ dẫn đường.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Bản đồ dẫn đường.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học Bản đồ dẫn đường.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||
Nhiệm vụ 1: Nêu vân đề của văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời 1 HS đứng lên đọc to lại đoạn đầu của văn bản và đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận: + Văn bản được mở đầu bằng cách nào? + Tóm tắt lại câu chuyện được nói đến trong đoạn mở đầu. Câu chuyện được kể có lí thú không? + Câu chuyện hàm chứa ý nghĩa gì? Nêu tác dụng của cách mở đầu đó. Tính chất ngụ ngôn của câu chuyện có phù hợp với vấn đề nghị luận không? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, HS thực hiện nhiệm vụ học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày kết quả tóm tắt trước lớp và trả lời câu hỏi, HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung. Dự kiến sản phẩm tóm tắt câu chuyện của HS: Người ông kể lại câu chuyện mình đã quên chìa khóa nhà tại công ty và buộc phải tìm chìa khóa dự phòng. Thay vì tìm tại ngay cạnh cửa ra vào, ông lại tìm loanh quanh chỗ đèn đường. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức è Ghi lên bảng. - GV kết luận: Từ câu chuện có tính chất ngụ ngôn, bao giờ ngời ta cùng rút ra được một bài học, một kinh nghiệm nào đó. Ở đây, bài học được rút ra đâ được kết nối khéo léo với vấn đề nghị luận. Cách giới thiệu vấn đề như vậy khiến người đọc chú ý hơn. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu hình ảnh tấm bản đồ dẫn đường Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS: Theo em, tấm bản đồ dẫn đường là gì? Hai khía cạnh của tấm bản đồ được nói đến trong văn bản là gì? - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, tìm trong VB những câu văn nói rõ hai khía cạnh của hình ảnh ấn dụ “tấm bản đồ”. Từ đó nắm được những lí lẽ, bằng chứng gắn với từng khía cạnh mà tác giả sử dụng để thuyết phục người đọc. GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập cho nhiệm vụ này.
- GV yêu cầu HS sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy (như MindMeister hoặc tính năng vẽ hình trong Google Docs) để vẽ sơ đồ liên kết giữa: Ý kiến 1 (Bản đồ là cách nhìn về cuộc đời) -> Lí lẽ -> Bằng chứng từ câu chuyện người ông. - GV yêu cầu HS nhập một đoạn văn nghị luận của tác giả vào công cụ AI và yêu cầu: "Hãy phân tích tính thuyết phục của lí lẽ này và gợi ý thêm một bằng chứng thực tế từ kỷ nguyên số để minh họa cho việc tự tìm đường đi". Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm, trao đổi và thảo luận để hoàn thiện phiếu học tập Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS các nhóm chia sẻ câu trả lời trong nhóm, chọn một nhóm lên trình bày phiếu học tập đã hoàn thành, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV dùng máy chiếu trình chiếu một phiếu đã được chuẩn bị để các em tự đánh giá kết quả tìm kiếm thông tin của mình. | III. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1. Nêu vấn đề của văn bản - Văn bản được mở đầu bằng cách kể lại một câu chuyện có tính chất ngụ ngôn. - Câu chuyện hàm chứa ý nghĩa: Điều đó chợt khiến ông nghĩ tới những tấm bản đồ dẫn đường, chúng ta thường tìm liếm câu trả lời nơi sáng sủa, trong khi cái chúng ta cần tìm phải là bước vào bóng tối. 2. Hình ảnh tấm bản đồ dẫn đường | 3.1.TC1a: HS sử dụng công cụ số để sơ đồ hóa mối quan hệ giữa ý kiến, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản. 6.2.TC1a: HS sử dụng trợ lý AI để phân tích các tầng nghĩa của ẩn dụ "bản đồ" và gợi ý các ví dụ thực tế về việc công nghệ hỗ trợ con người tìm ra hướng đi riêng. | |||||||
PHIẾU HỌC TẬP ĐÃ CHUẨN BỊ CỦA GV
| |||||||||
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu vai trò của tấm bản đồ dẫn đường đối với đường đời của con người Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS có những suy nghĩ cá nhân: + Tìm trong bài những câu văn nói về vai trò của “tấm bản đồ dẫn đường”. + Từ đó, em hãy cho biết vai trò của “tấm bản đồ dẫn đường” đối với đường đời con người. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, HS thực hiện nhiệm vụ học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trả lời câu hỏi trước lớp, HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức è Ghi lên bảng. Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu những khó khăn của “ông” khi tìm kiếm “tấm bản đồ” cho mình Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: Tìm những câu văn nói về những khó khăn của “ông” khi tìm kiếm “tấm bản đồ” cho mình. - GV đặt câu hỏi để HS biết một cách chắc chắn và hiểu đúng mục đích kể chuyện của người viết, nắm được các khía cạnh trong câu chuyện: + Hành động tìm chìa khóa của người đàn ông kì khôi như thế nào? + Sự kì khôi thể hiện như thế nào trong lập luận của ông ta? +Từ đó tác giả muốn liên hệ vấn đề gì? - GV đặt thêm câu hỏi nâng cao kích thích khả năng phân tích, suy luận của HS để HS rút ra bài học từ lời tâm sự của “ông”: “Cháu biết không, tấm bản đồ của ông lúc ấy thực sự bế tắc” – “ông” đã tâm sự với “cháu” như vậy? Theo em, vì sao “ông” bế tắc trong việc tìm kiếm tấm bản đồ của riêng mình? Kinh nghiệm ấy của “ông” có thể giúp cho “cháu” rút ra được bài học gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, HS thực hiện nhiệm vụ học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trả lời câu hỏi trước lớp, HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung. Dự kiến sản phẩm: - Chìa khóa vốn để cạnh cửa ra vào mà lại tìm ở ngoài đường. Sự kì khôi thể hiện: Ra chỗ sáng sẽ nhìn rõ hơn, mặc dù chỗ sáng chẳng liên quan gì đến chìa khóa. - Kể lại kinh nghiệm không vui của cuộc đời mình, dường như “ông” muốn “cháu” hiểu rằng: Mình có thể nhận được từ người thân những tình cảm cao quý, sự quan tâm, nhưng tấm bản đò của riêng mình thì không nên lệ thuộc. Sự tự nhận thức về cuộc đời, quan điểm, tình cảm của mình đối với người khác và đối với bản thân – đó mới là yếu tố quyết định. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức è Ghi lên bảng. - GV bổ sung kiến thức về vấn đề mà tác giả liên hệ: Chi tiết chiếc chìa khóa của câu chuyện có ý nghĩ rất sâu sắc. Nếu cái “bản đồ” (tức là quan niệm, cách thức hành động mà người ta vạch ra trong đầu) không phù hợp với thực tế đời sống thì sẽ thất bại. Tình huống đời sống vốn vô cùng phong phú, nên mỗi người cần có cách suy nghĩ, phán đoán, đánh gía và đưa ra “bản đồ” sao cho phù hợp nhất. Nhiệm vụ 5: Kết luận vấn dề của văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc phần cuối của VB và tự rút ra bài học cho bản thân trên cơ sở suy nghĩ về lời khuyên “ông” dành cho “cháu” trong VB. Để HS nêu được bài học đúng đắn và thiết thực, GV gợi ý cho HS suy luận: + Trong lời khuyên, “ông” muốn “cháu” phải làm những điều gì? + Những việc làm đó có ý nghĩa như thế nào? + Chúng ta có cần phải thực hiện những điều “ông” muốn Sam làm không? Vì sao? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, HS thực hiện nhiệm vụ học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trả lời câu hỏi trước lớp, HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức è Ghi lên bảng. - GV bổ sung thêm kiến thúc: Trong quá trình trưởng thành, bài học chỉ được rút ra từ trải nghiệm của bản thân, kể cả thành công và thất bại, không thể bắt chước, vay mượn kinh nghiệm sống của bất kì ai khác. Nhiệm vụ 6: Tìm hiểu nghệ thuật và nội dung ý nghĩa. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Em hãy tổng kết về nghệ thuật và nội dung của văn bản. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức è Ghi lên bảng. | 3. Vai trò của tấm bản đồ dẫn đường đối với đường đời của con người - Quyết định cách nhìn của chúng ta với cuộc sống, với mọi người và với chính bản thân mình. - Quyết định đối với những thành bại của chúng ta trong cuộc sống. 4. Những khó khăn của “ông” khi tìm kiếm “tấm bản đồ” cho mình - Mối liên hệ giữa câu chuyện và vấn đề đưa ra để bản bạc chính là câu trong VB: Sam, ông chợt nhớ lại câu chuyện ... trong khi cái chúng ta cần là phải bước vào bóng tối. - Qua lời kể, “ông” tiết lô rằng, từ nhỏ, cái nhìn về cuộc đời và con người của “ông” hoàn toàn trái ngược với cách nhìn của mẹ “ông” (và cả bố “ông” nữa): + “Ông” thì yêu mến và tin tưởng mọi ngời xung quanh, thấy cuộc đời là chốn an toàn + Mẹ “ông” lại thấy cuộc đời là nơi đầy hiểm nguy, cần luôn đề phòng, cảnh giác. è “Ông” mất tự tin với quan điểm cua mình và trở nên vô cùng khó khăn trong việc xác định tấm bản đồ riêng cho mình. 5. Kết luận vấn đề của văn bản - Trong lời khuyên, “ông” muốn “cháu” thực hiện hai điều: thứ nhất, phải tìm kiếm bản đồ cho chính mình; thứ hai, tấm bản đồ đó “cháu” phải tự vẽ bằng chính kinh nghiệm của mình. - Việc làm của “cháu” sẽ giúp “cháu” biết tự chủ, tự chịu trách nhiệm về chính cuộc đòi mình. - Không chỉ Sam, mà các bạn trẻ đều cần tìm kiếm cho mình tấm bản đồ, bởi vì, trên đời, mỗi người có một hành trình riêng. IV. TỔNG KẾT 1. Nội dung - Văn bản là một bức thứ giúp ta biết cách nhận ra sự tri ân và ý nghĩa của cuộc đời trong bất kỳ hoàn cảnh nào, khuyến khích chúng ta tìm tòi, yêu thích và làm sống cái tôi trự trọng sâu thẳm trong lòng mình. 2. Nghệ thuật - Mở đầu bằng câu chuyện mang tính ngụ ngôn nhằm dẫn dắt người đọc nhẹ nhàng vào vấn đề chính - Lời văn đơn giản, ngắn gọn, nhưng mang tính uyên thâm | ||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Bản đồ dẫn đường đã học.
b. Nội dung: GV tổ chức tranh luận cho HS trình bày ý kiến
c. Sản phẩm học tập: Ý kiến và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Bản đồ dẫn đường để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn nói về vai trò của “tấm bản đồ” trên con đường đi tới tương lai của bản thân.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Trên “con đường” đi tới tương lai của bản thân, “tấm bản đồ” có vai trò như thế nào? Hãy trả lời câu hỏi trên bằng một đoạn văn (khoảng 5-7 câu)
- GV hướng dẫn HS viết đoạn văn đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Về nội dung: Làm rõ được trên hành trình đến với tương lai, mỗi ngời cần có riêng cho mình một “tấm bản đồ”: tấm “bản đồ” giúp con người chủ động, tự tin vào hướng đi mình lựa chọn; nó có thể giúp con người vượt qua những khó khăn thử thách trên từng bước đường đời...
+ Về hình thức: Số câu cần đúng với quy định, đoạn văn không ngắn quá hoặc dài quá có phần Mở đoạn, Thân đoạn và Kết đoạn rõ ràng. Các câu trong đoạn phải đúng ngữ pháp tập trung vào chủ đề, liên kết với nhau bằng các phương tiện phù hợp. Hạn chế các lỗi về chính tả, diễn đạt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 - 3 HS trình bày đoạn văn của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp. Chấm điểm cho bài văn đạt yêu cầu.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Bản đồ dẫn đường.
+ Soạn bài: Thực hành tiếng Việt – Mạch lạc và liên kết (biện pháp liên kết và từ ngữ liên kết) trang 59.