Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 9: Văn hóa hoa – cây cảnh

Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 9: Văn hóa hoa – cây cảnh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: VĂN BẢN 2: VĂN HÓA HOA – CÂY CẢNH

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Nhận biết được để tài, thông điệp của VB và ý nghĩa của việc chọn VB này để đưa vào bài học có chủ đề chung là Đi và suy ngẫm.
  • Phân tích được các thông tin cơ bản của VB cũng như cách tiếp cận vấn đề độc đáo, giàu tính phát hiện của tác giả.
  • Biết đặt câu hỏi về những biểu hiện đa dạng của văn hoá truyền thống trong cuộc sống.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được để tài, thông điệp của VB và ý nghĩa của việc chọn VB này để đưa vào bài học có chủ đề chung là Đi và suy ngẫm.
  • Phân tích được các thông tin cơ bản của VB cũng như cách tiếp cận vấn đề độc đáo, giàu tính phát hiện của tác giả.
  • Biết đặt câu hỏi về những biểu hiện đa dạng của văn hoá truyền thống trong cuộc sống.

Năng lực số

  • 1.1.TC2a: Sử dụng các công cụ tìm kiếm và kho dữ liệu số để khai thác thông tin về các loài hoa, cây cảnh và làng nghề truyền thống.
  • 6.1.TC2a: Sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích, so sánh các quan niệm thẩm mỹ về cây cảnh giữa truyền thống và hiện đại.
  • 6.2.TC2a: Hiểu và mô tả được vai trò của công nghệ IoT trong việc duy trì và phát triển "văn hóa xanh" trong không gian sống hiện đại.
  • 3.1.TC2a: Sử dụng các công cụ số để thiết kế sản phẩm đa phương tiện giới thiệu về một loài cây di sản hoặc làng nghề cây cảnh.

3. Phẩm chất

  • Biết giữ gìn, phát huy những giá trị văn hoá tốt đẹp mà tiền nhân đã tạo nên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD;
  • SGK, SGV Ngữ văn 9;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Văn hóa hoa – cây cảnh.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia lớp thành 4 nhóm tham gia trò chơi Siêu trí tuệ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS chia lớp thành 4 nhóm tham gia trò chơi Siêu trí tuệ trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm về vấn đề liên quan tới hoa và cây cảnh.

Câu 1. Cây nào sau đây không phải là một loại cây cảnh phổ biến trong nhà?

A. Cây trầu bà.

B. Cây ngũ gia bì.

C. Cây bạch đàn.

D. Cây lưỡi hổ.

Câu 2. Câu ca dao Sen Tháp Mười hương thơm ngào ngạt/ Lúa Tháp Mười trĩu hạt oằn bông miêu tả vùng đất nào ở Việt Nam?

A. Đồng Tháp.

B. Hà Nội.

C. Huế.

D. Đà Lạt.

Câu 3. Thành ngữ cưỡi ngựa xem hoa được sử dụng để chỉ điều gì?

A. Ngắm hoa một cách chậm rãi và thưởng thức.

B. Sự sang trọng và quý phái.

C. Sự hời hợt, qua loa, đại khái.

D. Cuộc thi đua ngựa truyền thống.

Câu 4. …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Đáp án:

1. C2. A3. C4. B5. C6. B7. D

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Chơi hoa cây cảnh là một nếp văn hóa truyền thống của dân tộc ta, ban đầu thú chơi này chỉ dành cho những gia đình quyền quý, giàu có, ngày nay thú chơi hoa cây cảnh đã phổ biến đến nhiều tầng lớp, đặc biệt là những người yêu thiên nhiên, hướng tới cái đẹp. Nhìn một chậu hoa cây cảnh, ta sẽ thấy một tập trung trọn vẹn hay một phần vũ trụ. Trong cái nhìn tổng thể, ta sẽ thấy được cái hùng vĩ của một cây đại thụ trong thiên nhiên. Ngoài ra còn cảm nhận được mối giao hòa giữa thiên nhiên và con người, thể hiện triết lý con người có thể hoàn thiện thiên nhiên chứ không thể sáng tạo thiên nhiên. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cũng đi tìm hiểu văn bản Văn hóa hoa – cây cảnh để hiểu hơn về nét văn hóa độc đáo này ở Việt Nam nhé!

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản

a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: 

- Nhận biết được để tài, thông điệp của VB và ý nghĩa của việc chọn VB này để đưa vào bài học có chủ đề chung là Đi và suy ngẫm.

- Phân tích được các thông tin cơ bản của VB cũng như cách tiếp cận vấn đề độc đáo, giàu tính phát hiện của tác giả.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Văn hóa hoa – cây cảnh.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Văn hóa hoa – cây cảnh và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Xác định đề tài, chủ đề và bố cục của văn bản Văn hóa hoa – cây cảnh

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi Think – Pair – Share, thực hiện yêu cầu sau: Hoàn thành Phiếu học tập số 1 xác định đề tài, chủ đề và bố cục của văn bản “Văn hóa hoa – cây cảnh”.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi nhóm trình bày kết quả.

- Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

II. Khám phá văn bản

1. Đề tài, chủ đề và bố cục của văn bản Văn hóa hoa – cây cảnh

a. Đề tài

- Văn hóa.

b. Chủ đề

- Văn hóa và cây cảnh trong đời sống và văn hóa của người Việt Nam.

c. Bố cục

- Phần 1 (từ đầu đến tuy gần mà xa...): thiên nhiên như một đối tượng phong phú, kì bí, luôn thách thức mọi nỗ lực tìm hiểu, khám phá của con người.

- Phần 2 (từ Thiên nhiên Đông Nam Á đến tục thờ cây cối...): đặc điểm của thiên nhiên Đông Nam Á và truyền thống sống hài hoà với tự nhiên của người phương Đông (trong đó có Việt Nam).

- Phần 3 (từ Văn minh lớn Trung Hoa đến cơ chế thị trường...): những biểu hiện của cách “tạo dựng một thiên nhiên thứ hai hài hoà với thiên nhiên thứ nhất” trong các nền văn hoá Trung Hoa, Nhật Bản, Việt Nam (qua những chứng tích cụ thể).

- Phần 4 (còn lại): thú chơi hoa – cây cảnh trong nền văn hoá Việt Nam.

 

PHỤ LỤC

kenhhoctap

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các thông tin trong văn bản Văn hóa hoa – cây cảnh.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS hoàn thành những nhiệm vụ sau: 

+ Xác định tính đa dạng của các thông tin được tác giả nêu lên xoay quanh việc làm sáng tỏ vấn đề: Người Việt thực sự có một văn hoá ứng xử riêng với thiên nhiên. 

+ Nêu cách triển khai ý tưởng và trình bày thông tin của tác giả. Nêu nhận xét của em về mạch liên kết giữa các thông tin trong văn bản.

+ Việc tác giả huy động kiến thức đa lĩnh vực (văn hoá, văn học, ngôn ngữ, lịch sử, địa lí) khi đưa thông tin về vấn đề đã tạo nên đặc điểm gì của văn bản?

- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bảng truy cập các bảo tàng số hoặc trang tin điện tử làng nghề (như làng hoa Vị Khê) để đối chiếu thông tin về các triều đại và danh sĩ (Lê Quý Đôn, Cao Bá Quát) được nhắc đến trong bài.

- GV yêu cầu HS sử dụng công cụ Mindmap (như Coggle/XMind) để mô hình hóa quy trình "Chiết - Ghép - Uốn - Tỉa" dựa trên mô tả của văn bản.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- HS thảo luận nhóm và sử dụng Chatbot AI với câu lệnh: "Phân tích sự khác biệt giữa thú chơi cây cảnh theo triết lý Nho giáo (uốn tỉa theo khuôn mẫu) và xu hướng 'đưa thiên nhiên vào nhà' của cư dân đô thị hiện đại".

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Nhiệm vụ 3: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Tổng kết nội dung và nghệ thuật văn bản “Văn hóa hoa – cây cảnh”.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Tìm hiểu các thông tin trong văn bản Văn hóa hoa – cây cảnh.

a. Tính đa dạng của các thông tin

- Vấn đề cơ bản: Người Việt thực sự có một văn hoá ứng xử riêng với thiên nhiên qua lịch sử tồn tại và phát triển dài lâu của mình. Các thông tin đưa ra dĩ nhiên phải đạt được sự đa dạng cần thiết. Đây là điều mà người viết VB thông tin phải đặc biệt chú ý.

- Có thể nói đến các loại thông tin sau:

+ Thông tin về quan niệm sống hài hoà với thiên nhiên được thể hiện qua ngôn ngữ (văn, thơ, cách đặt địa danh,...): quan niệm theo thuyết tính linh, vạn vật hữu linh…

+ Thông tin về các công trình nhân tạo được bố trí hài hoà với cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp: người Việt sử dụng thiên nhiên làm bối cảnh để xây dựng các đền, chùa, tháp, miếu tại các địa điểm thiên nhiên đẹp như Dục Thúy Sơn, Ngũ Hành Sơn….

+ Thông tin về sự tồn tại trải đều trên nhiều vùng đất của các làng, trại, chợ hoa cây cảnh: phân bố rộng khắp từ Bắc vào Nam, từ các làng hoa tại Hà Nội như đào Nhật Tân đến làng hoa Đà Lạt tại Lâm Đồng…

+ Thông tin về cách người Việt đưa thiên nhiên vào mỗi ngôi nhà, vào từng không gian cư trú riêng tư: bài trí hòn non bộ trong nhà, tạo dựng khu vườn nhỏ trước nhà…

b. Cách trình bày ý tưởng, trình bày thông tin và mạch liên kết giữa các thông tin trong văn bản.

- Theo trình tự tầm quan trọng của thông tin: VB bắt đầu bằng việc nhấn mạnh sự phong phú và đa dạng của thiên nhiên, sau đó nhấn mạnh sự phụ thuộc và tương tác giữa con người và thiên nhiên; tiếp theo, VB khám phá sự giao thoa văn hoá giữa Việt Nam với Trung Hoa và Nhật Bản; cuối cùng, tác giả miêu tả sự phổ biến của các làng hoa và trại cây cảnh cũng như việc đưa thiên nhiên vào đời sống hằng ngày qua các không gian sống.

Mạch liên kết:

+ Các thông tin được đưa ra theo một tầng bậc hợp lí, cái chung, cái bao hàm được nói trước; cái cụ thể, chi tiết được nói sau.

+ Những đoạn sau luôn “láy lại” một cụm từ, một khái niệm hay một ý đã xuất hiện hay đã được trình bày ở đoạn trước đó.

+ Các cứ liệu ngôn ngữ, văn học là yếu tố nổi trội được dùng để kết nối các thông tin. Sự quảng bá của tác giả có thể gây cho người đọc cảm giác ngỡ ngàng, thú vị khi ông chỉ ra sự ngưng kết của văn hoá trong các địa danh, các cách nói thông thường và trong các câu thơ đã được nhiều người biết tới hay thuộc lòng.

c. Tác dụng của việc huy động kiến thức đa lĩnh vực (văn hoá, văn học, ngôn ngữ, lịch sử, địa lí) khi đưa thông tin về vấn đề

+ VB được kết dệt nên từ nhiều VB khác, tạo được sự tham chiếu thú vị, giúp người đọc nắm được tổng quan vấn đề.

+ VB là kết quả của việc vận dụng nhuần nhuyễn phương pháp nghiên cứu liên ngành, theo đó, đã phát hiện ra những khía cạnh mới, giá trị mới của một đối tượng đã quen thuộc.

+ VB có thể khơi lên những cuộc đối thoại bổ ích vì mọi nhận định đều mang tính chất mở.

3. Tổng kết

a. Nội dung

- Văn bản cung cấp thông tin về quan niệm sống hài hoà với thiên nhiên được thể hiện qua ngôn ngữ; thông tin về các công trình nhân tạo được bố trí hài hoà với cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp; thông tin về sự tồn tại trải đều trên nhiều vùng đất của các làng, trại, chợ hoa cây cảnh; thông tin về cách người Việt đưa thiên nhiên vào mỗi ngôi nhà, vào từng không gian cư trú riêng tư.

b. Nghệ thuật

- Cách trình bày thông tin: theo trình tự tầm quan trọng của thông tin.

- Kết hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực.

- Sử dụng nhiều từ ngữ chuyên môn, thể hiện sự am hiểu sâu sắc của người viết về vấn đề.

1.1.TC2a: HS sử dụng các công cụ tìm kiếm và kho dữ liệu số để khai thác thông tin về các loài hoa, cây cảnh và làng nghề truyền thống.

6.1.TC2a: HS sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích, so sánh các quan niệm thẩm mỹ về cây cảnh giữa truyền thống và hiện đại.

3.1.TC2a: HS sử dụng các công cụ số để thiết kế sản phẩm đa phương tiện giới thiệu về một loài cây di sản hoặc làng nghề cây cảnh.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Văn hóa hoa – cây cảnh.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Văn hóa hoa – cây cảnh.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề được gợi ra từ văn bản.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:

Từ những điều được văn bản “Văn hoá hoa – cây cảnh” gợi lên, viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) nêu ấn tượng, suy nghĩ của em về hiện tượng “đưa thiên nhiên vào nhà” rất phổ biến trong đời sống hiện nay.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

- GV có thể gợi mở: Đoạn văn đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức. Một số nội dung có thể xây dựng:

- Dẫn dắt: Xu hướng ngày càng tăng của việc đưa thiên nhiên vào không gian sống của con người, đặc biệt trong bối cảnh cuộc sống hiện đại đầy áp lực.

Nêu biểu hiện cụ thể của hiện tượng “đưa thiên nhiên vào nhà”.

- Ý nghĩa của hiện tượng này:

+ Tăng cường sức khoẻ tinh thần: Sự hiện diện của cây xanh trong nhà có thể làm giảm bớt căng thẳng, lo lắng và cải thiện tâm trạng. Cây xanh trong nhà có khả năng lọc không khí, từ đó cải thiện chất lượng không khí trong nhà.

+ Cải thiện thẩm mĩ không gian sống: Cây xanh mang đến vẻ đẹp tự nhiên, tạo điểm nhấn sinh động cho không gian sống. Sự hiện diện của hoa, cây cảnh giúp tạo ra một không gian sống hài hoà.

- GV kết thúc bài học.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn tập kiến thức đã học về văn bản Văn hóa hoa – cây cảnh.

Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Chuẩn bị thực hành tiếng Việt – Mở rộng cấu trúc câu.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay