Bài tập file word Hoá học 10 cánh diều Ôn tập Chủ đề 1: Cấu tạo nguyên tử (P2)
Bộ câu hỏi tự luận Hoá học 10 cánh diều. Câu hỏi và bài tập tự luận Ôn tập Chủ đề 1: Cấu tạo nguyên tử (P2). Bộ tài liệu tự luận này có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Phần tự luận này sẽ giúp học sinh hiểu sâu, sát hơn về môn học Hoá học 10 cánh diều.
=> Giáo án hóa học 10 cánh diều (bản word)
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
(PHẦN 2 - 20 CÂU)
Câu 1: Trong nguyên tử những hạt nào mang điện, chúng mang điện tích gì ?
Trả lời:
Hạt proton mang điện tích dương, hạt electron mang điện tích âm
Câu 2: Nguyên tử X có số proton là 29, số neutron là 36. Tính số khối của nguyên tử X
Trả lời:
Số khối của nguyên tử X là: 29 + 36 = 65
Câu 3: Nêu nguyên lí Pauli?
Trả lời:
Mỗi obitan chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều quay ngược nhau.
Câu 4: Nguyên tử gồm mấy hạt? Đó là những hạt nào ?
Trả lời:
Nguyên tử gồm 3 hạt: proton, neutron, electron
Câu 5: Đồng vị là gì?
Trả lời:
Là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân ( có cùng số proton) nhưng có số neutron khác nhau.
Câu 6: Nêu quy tắc Hund.
Trả lời:
Ở trạng thái cơ bản, các electron trong nguyên tử chiếm lần lượt những orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d…..
Câu 7: Nguyên tử khối của neon là 20,197 amu. Hãy tính khối lượng của một nguyên tử neon theo kg
Trả lời:
1 amu = 1,66.10-27 kg
Khối lượng của một nguyên tử neon theo kg là:
1,66.10-27.20,179 = 33,49714.10-27 kg.
Câu 8: Hydrogen có 3 đồng vị: , , và beryllium có một đồng vị . Hãy tính các loại phân tử BeH2 cấu tạo từ các đồng vị trên
Trả lời:
Có 6 loại phân tử BeH2:
, ,
, ,
Câu 9:Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s2.Số hiệu nguyên tử của X là
Trả lời:
Z = E = 2 + 2 + 6 + 2 = 12
Câu 10: Nguyên tử nguyên tố X có số hạt cơ bản là 49 trong số đó hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Điện tích của hạt nhân X là bao nhiêu?
Trả lời:
Điện tích của hạt nhân là 16.
Câu 11: Khối lượng nguyên tử trung bình của bromine là 79,91. Biết brominne có hai đồng vị, trong đó đồng vị chiếm 54,5%. Hãy cho biết kí hiệu nguyên tử của đồng vị thứ hai.
Trả lời:
Hai đồng vị của bromine và
Nguyên tử khối trung bình của bromine:
Vậy kí hiệu nguyên tử của đồng vị thứ 2 là: .
Câu 12: Ion Xn+ có cấu hình electron là 1s22s22p6. Viết các câu hình electron có thể của X
Trả lời:
X – ne Xn+
n có thể: 1, 2, 3 nên cấu hình electron có thể của X là:
1s22s22p63s1
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p1
Câu 13: Cho biết một nguyên tử Magnesium (Mg) có 12 electron, 12 proton, 12 neutron.
- a) Tính khối lượng của một nguyên tử magnesium
b)Một mol nguyên tử magnesium nặng 24,305 gam. Tính số nguyên tử magnesium có trong 1 mol magnesium.
Trả lời:
- m = me+ mp + mn = 12×9,109.10-31 + 12×1,675.10-27 = 4,019.10-26 kg
- Khối lượng của nguyên tử magnesium: 4,019.10-26kg = 4,019.10-23g
Một mol nguyên tử magnesium nặng 24,305 nên số nguyên tử magnesium có trong một mol magnesium là:
Câu 14: Cho nguyên tử M khi mất đi 1 electron ta được cation M+có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng 3p6.
a.Trình bày sự phân bố electron theo orbital.
- Cho biết số electron độc thân của nguyên tử M?
Trả lời:
- a) Cấu hình electron M+: 1s22s22p63s23p6.
M – 1e ��� M+
Nên cấu hình electron của M là: 1s22s22p63s23p64s1.
Sự phân bố electron theo orbital:
- b) Số electron độc thân của nguyên tử M: 1.
Câu 15: Chlorine chứa hai đồng vị bền chiếm 75% và 25% Thành phần phần trăm theo khối lượng của trong muối potassium chlorate (KClO3).
Trả lời:
Nguyên tử khối trung bình của chlorine:
Phân tử khối của KClO3: 39 + 35,5 + 16.3 = 122,5.
% Khối lượng trong KClO3 là:
Câu 16: Ở 20°C DAu = 19,32 g/cm³ với giả thiết trong các tinh thể các nguyên tử Au là những hình hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể. Khối lượng nguyên tử của gold là 55,85 amu. Tình bán kính gần đúng của nguyên tử gold ở 20°C.
Trả lời:
Trong 1 mol gold thì thể tích của tinh thể gold là:
cm3.
Vì nguyên tử gold là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể nên thể tích thực của nguyên tử gold là:
cm3.
Vậy 1 mol gold có thể tích là 7,64625 cm3
1mol có 6,023×1023 nguyên tử, nên thể tích của một nguyên tử gold là:
cm3.
Bán kính của nguyên tử gold là suy ra:
Câu 17: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3s. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3s và có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3.
- a) Hãy viết cấu hình electron của X và Y.
- b) X và Y là kim loại hay phi kim.
Trả lời:
- a) Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3s và có 5 electron ở lớp ngoài cùng nên Y có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p3. Số electron của Y là 13.
Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3 , mà X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3s nên X có cấu hình electron là: 1s22s22p63s2
- b) Vì X có 2 electron ở lớp ngoài cùng nên X là kim loại. Vì Y có 5 lớp electron lớp ngoài cùng nên Y là phi kim
Câu 18: Trong tự nhiên, magnesium có ba đồng vị bền với thành phần phần trăm lần lượt là 78,6%; 10,1%; 11,3%.
- Tính nguyên tử khối trung bình của magnesium
- Giả sử trong một lượng magnesium có 50 nguyên tử , thì số nguyên tử tương ứng của của hai đồng vị còn lại là bao nhiêu?
Trả lời:
- a) Nguyên tử khối trung bình của magnesium:
- b) Ta có:
Gọi a, b lần lượt là số nguyên tử của đồng vị , .
Vậy số nguyên tử của đồng vị , lần lượt là 389 và 56.
Câu 19: Bán kính của quỹ đạo thứ n (rn) của các ion chỉ chứa 1 electron như He+, Li2+, Be3+ có thể tính theo công thức:
, trong đó Z là điện tích hạt nhân. Hãy so sánh (có giải thích) bán kính quỹ đạo thứ nhất của các ion He+, Li2+, Be3+.
Trả lời:
Bán kính quỹ đạo thứ nhất của ion He+ là:
Bán kính quỹ đạo thứ nhất của ion Li2+ là:
Bán kính quỹ đạo thứ nhất của ion Be3+ là:
Như vậy, khi điện tích hạt nhân tăng, bán kính quỹ đạo thứ nhất giảm dần. Điều này được giải thích là khi Z tăng, lực hút giữa hạt nhân với electron cũng sẽ tăng nên electron chuyển động về phía gần hạt nhân hơn.
Câu 20: Cũng giống như nam châm, mỗi nguyên tử/ ion cũng có thể có từ tính (bị nam châm hút). Nếu nguyên tử/ ion có electron độc thân thì nó có từ tính và được gọi là chất thuận từ. Ngược lại, nguyên tử/ ion nếu không có electron độc thân thì được gọi là chất nghịch từ. Hãy giải thích vì sao nguyên tử Cu (Z = 29) thuận từ nhưng ion Cu+ lại nghịch từ.
Trả lời:
- Cấu hình electron của Cu (Z = 29): 1s22s22p63s23p63d104s1.
Viết gọn: [Ar]3d104s1.
Biểu diễn dưới dạng ô orbital nguyên tử:
Như vậy Cu có 1 electron độc thân nên thuận từ.
- Cu nhường đi 1 electron tạo thành ion Cu+ có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d10.
Viết gọn: [Ar]3d10.
Biểu diễn dưới dạng ô orbital nguyên tử:
Như vậy Cu+ không có electron độc thân nên nghịch từ.