Giáo án NLS HĐTN 8 kết nối Tuần 32: Rèn luyện, học tập theo định hướng nghề nghiệp
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8 kết nối tri thức Tuần 32: Rèn luyện, học tập theo định hướng nghề nghiệp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 9. HIỂU BẢN THÂN – CHỌN ĐÚNG NGHỀ (15 TIẾT)
TUẦN 2 - TIẾT 1. SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIAO LƯU VỚI CỰU HỌC SINH THÀNH ĐẠT TRONG NGHỀ NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
- Biết được con đường, cách lựa chọn nghề nghiệp và rèn luyện bản thân để đến với nghề bản thân quan tâm, muốn chọn và đạt được thành công trong hoạt động nghề nghiệp.
- Rèn luyện được năng lực giao tiếp và hợp tác, thiết kế và tổ chức hoạt động, định hướng nghề nghiệp.
- Hứng thú, tự tin tham gia các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Hệ thống âm thanh, trang thiết bị phục vụ hoạt động.
- Xác định khách mời sẽ tham gia giao lưu (Khách mời nên là cựu HS của trường đã thành đạt trong hoạt động nghề nghiệp và có những đặc điểm: Yêu thích và tự hào về công việc của họ. Tốt nhất là những HS khởi nghiệp sáng tạo tại địa phương; có khả năng, sẵn sàng và không ngại giao lưu để chia sẻ với các em HS về con đường nghề nghiệp của mình). Đại diện nhà trường, có thể là TPT hoặc GV cũ của cựu HS nên liên hệ với cựu HS trước buổi giao lưu khoảng 7 đến 10 ngày để trao đổi về mục đích, yêu cầu, nội dung giao lưu:
+ Mục đích, yêu cầu giao lưu: Chia sẻ được con đường đến với nghề nghiệp hiện tại; giúp HS biết được vai trò của năng lực học tập và hứng thú với nghề nghiệp đối với hoạt động nghề nghiệp; những đức tính bản thân đã rèn luyện được trước và trong quá trình tham gia hoạt động nghề nghiệp; những thành công trong hoạt động nghề nghiệp bản thân đã đạt được.
+ Nội dung giao lưu: Những kinh nghiệm của bản thân khi đứng trước việc lựa chọn nghề nghiệp. Việc chọn nghề theo năng lực học tập, hứng thú nghề nghiệp và những đức tính cần rèn luyện để tham gia hoạt động nghề nghiệp trong xã hội hiện đại đạt kết quả mong muốn.
- Phân công các lớp chuẩn bị câu hỏi để tham gia giao lưu.
- Xây dựng kịch bản chương trình giao lưu; tư vấn cho lớp trực tuần tổ chức hoạt động, chọn MC.
2. Đối với HS
- Chuẩn bị câu hỏi liên quan đến chủ đề của buổi giao lưu để phỏng vấn khách mời.
Ví dụ:
+ Anh/chị đến với nghề này như thế nào?
+ Khi còn học phổ thông, anh/chị học giỏi những môn học nào? Những môn học này có liên quan đến công việc hiện tại của anh/chị không?
+ Muốn đến với nghề anh/chị đang làm, chúng em cần phải học tập, rèn luyện như thế nào?
- HS lớp trực tuần chuẩn bị 2 – 3 tiết mục văn nghệ phù hợp với chủ đề giao lưu.
- HS được chọn làm MC tập dẫn chương trình, tổ chức các hoạt động.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
a. Mục tiêu: HS nắm được kết quả rèn luyện và thi đua tuần trước, kế hoạch cho tuần học tập tiếp theo.
b. Nội dung: GV báo cáo và tổng kết, lên kế hoạch tuần sau, HS lắng nghe.
c. Sản phẩm: HS nắm được kết quả, cố gắng và lên kế hoạch học tập, rèn luyện tốt hơn cho tuần tiếp theo.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 2 - TIẾT 2. HĐ GIÁO DỤC – RÈN LUYỆN, HỌC TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
- Rèn luyện được sức khỏe, độ bền, tính kiên trì, sự chăm chỉ trong công việc và có thái độ tôn trọng đối với lao động nghề nghiệp.
- Nêu được những phẩm chất, năng lực cần có của người lao động trong xã hội hiện đại.
- Tự đánh giá được việc rèn luyện phẩm chất và năng lực của bản thân phù hợp với yêu cầu của người lao động trong xã hội hiện đại.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
Năng lực riêng:
- Rèn luyện được phẩm chất và năng lực của bản thân phù hợp với yêu cầu của người lao động trong xã hội hiện đại.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2b]: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm và lưu trữ thông tin về yêu cầu năng lực của các ngành nghề mới).
- [2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác (Sử dụng Padlet/Jamboard để thảo luận nhóm về phẩm chất người lao động).
- [5.2.TC2b]: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó (Chọn ứng dụng theo dõi thói quen/sức khỏe để hỗ trợ rèn luyện).
- [6.2.TC2a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn (Sử dụng Chatbot AI để tổng hợp các kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp tương lai và gợi ý lộ trình rèn luyện).
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm, trung thực và nhân ái.
- Tích cực rèn luyện, học tập theo định hướng nghề nghiệp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, SGV, Giáo án Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8.
- Máy chiếu, máy tính.
- Tìm hiểu yêu cầu về sức khỏe, phẩm chất, năng lực của người lao động trong xã hội hiện đại.
- Công cụ số: Tài khoản GenAI (ChatGPT/Gemini/Copilot), Link bảng cộng tác (Padlet).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8.
- Tự đánh giá sức khỏe, độ bền, tính kiên trì, sự chăm chỉ; phẩm chất, năng lực của bản thân.
- Giấy A0.
- Thiết bị số: Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng (theo nhóm) có kết nối mạng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS hứng khởi trước khi bước vào tìm hiểu nội dung bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu cho HS xem video:
https://youtu.be/6jeLTNovbcc?si=5FKsbwLDY6M09rGr (1:20 – 6:00)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Em nhận xét gì về thực trạng thất nghiệp hiện nay?
+ Em hãy nêu vai trò của công tác hướng nghiệp đối với học sinh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi:
+ Thực trạng thất nghiệp hiện nay: Theo thống kê những năm gần đây:
- 70% sinh viên đã tốt nghiệp chưa có định hướng nghề nghiệp cụ thể.
- Hơn 60% cử nhân, kĩ sư từ các trường đại học chấp nhận làm trái ngành hoặc việc làm thấp hơn trình độ đào tạo.
- 75% học sinh trung học trên địa bàn TP.HCM mơ hồ về việc chọn ngành.
+ Vai trò của công tác hướng nghiệp đối với học sinh:
- Đưa ra quyết định đúng đắn cho nghề nghiệp của bản thân.
- Tiết kiệm thời gian, công sức, tiền của.
- Giúp phân luồng hợp lí học sinh phổ thông sau khi tốt nghiệp.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông có vai trò vô cùng quan trọng đối với cá nhân và sự phát triển của xã hội. Đặc biệt là trong giai đoạn thế giới hội nhập như hiện nay làm xuất hiện nhiều ngành nghề mới và chiếm lĩnh thị trường Việt Nam thì vai trò của công tác hướng nghiệp cho học sinh THCS càng quan trọng. Vậy mỗi học sinh cần rèn luyện về thể chất và phẩm chất, năng lực như nào, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay - Rèn luyện, học tập theo định hướng nghề nghiệp (tiết 1).
([2.1.TC2a]: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.)
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Chia sẻ được những việc bản thân đã làm để rèn luyện sức khỏe, độ bền, tính kiên trì, sự chăm chỉ trong công việc.
- Xác định được những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe, độ bền, tính kiên trì, sự chăm chỉ trong công việc.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu việc làm để rèn luyện sức khỏe, độ bền, tính kiên trì và sự chăm chỉ trong công việc thông qua các nhiệm vụ:
1. Chia sẻ những việc em đã làm để rèn luyện sức khỏe, độ bền, tính kiên trì, sự chăm chỉ trong công việc.
2. Thảo luận xác định những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe, độ bền, tính kiên trì và chăm chỉ trong công việc.
c. Sản phẩm: HS thực hiện rèn luyện sức khỏe, độ bền, tính kiên trì và sự chăm chỉ trong công việc.
d. Cách thức tiến hành:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS chia sẻ được hiểu biết của bản thân về phẩm chất, năng lực của người lao động trong xã hội hiện đại.
- HS nêu được những phẩm chất, năng lực cần có của người lao động trong xã hội hiện đại.
- HS chia sẻ được những việc cần làm để rèn luyện phẩm chất, năng lực của bản thân phù hợp với yêu cầu của người lao động trong xã hội hiện đại.
- HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu những phẩm chất, năng lực cần có của người lao động trong xã hội hiện đại và cách rèn luyện.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot.
c. Sản phẩm: HS thực hiện rèn luyện và trả lời câu hỏi.
d. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Chia sẻ yêu cầu về phẩm chất, năng lực cần có của người lao động trong xã hội hiện đại
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát gợi ý SGK tr.66 và cho biết: Em hãy chia sẻ yêu cầu về phẩm chất, năng lực cần có của người lao động trong xã hội hiện đại.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ theo gợi ý.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp.
Gợi ý:
Yêu cầu về phẩm chất năng lực nghề luật sư
* Năng lực:
- Có khả năng phân tích, tổng hợp cao, tư duy logic, nhanh nhạy trong công việc.
- Ăn nói lưu loát, diễn đạt mạch lạc, chặt chẽ.
* Phẩm chất:
- Công bằng, trung thực, khách quan.
- Tinh thần trách nhiệm cao.
- Có lập trường vững vàng.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Chỉ ra những yêu cầu phẩm chất, năng lực cần có của người lao động trong xã hội hiện đại
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào những yêu cầu về phẩm chất, năng lực của người lao động làm một số nghề trong xã hội hiện đại và liên hệ thực tế để rút ra những phẩm chất, năng lực chung nhất mà người lao động trong xã hội hiện đại cần có.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ và điền kết quả vào giấy A0/bảng 2 mặt.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp:
Gợi ý:
+ Có trách nhiệm cao trong công việc.
+ Chăm chỉ, chịu khó, ham học hỏi, tự tin thể hiện bản thân.
+ Có khả năng làm việc nhóm.
+ Có khả năng đề xuất và thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề.
+ Thường xuyên cập nhật kiến thức, kĩ năng mới để đáp ứng yêu cầu công việc.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV kết luận: Người lao động trong xã hội hiện đại cần có trách nhiệm cao trong công việc; luôn tuân thủ nghiêm túc các nội quy, quy định trong lao động; kiên trì, chăm chỉ, chịu khó, ham học hỏi và tự tin thể hiện bản thân; có kiến thức chuyên môn sâu, rộng; có kĩ năng thực hiện các công việc đặc trưng của nghề; có kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm, kĩ năng đề xuất giải pháp và thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề; thường xuyên cập nhật kiến thức, kĩ năng mới để đáp ứng yêu cầu công việc.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
Nhiệm vụ 3: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Nhân viên tư vấn du lịch cần hiểu biết về:
A. Toán, lịch sử, địa lí
B. Nghệ thuật, văn hóa, lịch sử
C. Văn hóa, lịch sử và địa lí
D. Văn học, hóa học, địa lí.
Câu 2: Em có thể nâng cao kết quả học tập môn Toán bằng cách?
A. Có tính thần trách nhiệm cao.
B. Dành thời gian thích hợp để làm bài tập Toán.
C. Tìm hiểu đặc điểm của lứa tuổi học sinh.
D. Tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động trải nghiệm.
Câu 3: Đâu không là biện pháp để em xây dựng kế hoạch học tập hướng nghiệp đúng đắn?
A. Đề xuất các hoạt động học tập để phát huy những thuận lợi và khắc phục.
B. Lập thời khóa biểu, sắp xếp các hoạt động học tập một cách khoa học, có tính khả thi.
C. Lựa chọn công cụ, tìm sự hỗ trợ của mọi người để thực hiện các hoạt động học tập hướng nghiệp.
D. Nâng cao dẫn cường độ tập thể dục.
Câu 4: Ở chương trình học THCS, em có môn học nào hướng đến nghề bác sĩ không?
A. Tiếng anh.
B. Hóa học.
C. Sinh học.
D. Toán.
Câu 5: N rủ M dậy sớm để đánh cầu lông. M thực hiện được hai buổi rồi bảo N: “Vì dậy sớm nên khi vào giờ học tớ buồn ngủ lắm, tớ không đi cùng cậu nữa đâu”. Em sẽ khuyên M như thế nào để giúp bạn đạt được mục đích rèn luyện sức khỏe:
A. đồng ý để bạn nghỉ ngơi
B. dè bỉu bạn vì bạn không có sự cố gắng và kiên trì.
C. khuyên N cần cố gắng tập thể dục để cơ thể khỏe khoắn hơn, đi tập nhiều sẽ thành thói quen và không buồn ngủ nữa.
D. báo lại với phụ huynh của N để tác động N tham gia đánh cầu lông đều đặn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | C | B | D | C | C |
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chuyển sang nội dung mới.
([5.2.TC2b]: HS sử dụng thiết bị cá nhân đăng nhập vào phòng thi, lựa chọn đáp án đúng nhanh nhất để giải quyết vấn đề nhận diện kiến thức.)
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS chủ động, tích cực rèn luyện phẩm chất, năng lực phù hợp với yêu cầu của người lao động trong xã hội hiện đại.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện ở nhà.
c. Sản phẩm: HS chia sẻ kết quả rèn luyện phẩm chất, năng lực phù hợp với yêu cầu của người lao động trong xã hội hiện đại.
d. Cách thức tiến hành:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 2 - TIẾT 3. SHL – CHIA SẺ KẾT QUẢ SAU KHI GIAO LƯU VỚI CỰU HỌC SINH THÀNH ĐẠT TRONG NGHỀ NGHIỆP
Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
a. Mục tiêu: HS nắm được kết quả của mình cũng như của lớp đã đạt được trong tuần qua, biết được nội dung tuần tiếp theo.
b. Nội dung – Tổ chức thực hiện:
- GVCN mời lớp trưởng báo cáo kết quả của lớp trong tuần qua
- Các tổ trưởng báo cáo và nhận xét kết quả học tập, rèn luyện của các thành viên trong nhóm.
- GV chủ nhiệm nhận xét, đánh giá và triển khai nhiệm vụ tuần sau.
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu:
- Chia sẻ được kết quả thực hiện hoạt động tiếp nối, cảm nhận của bản thân và những điều học hỏi được qua giao lưu với cựu HS thành đạt trong nghề nghiệp ở tiết Sinh hoạt dưới cờ.
- Chia sẻ được những việc đã làm để rèn luyện sức khỏe, độ bền, tính kiên trì, sự chăm chỉ trong công việc của bản thân.
- Hiểu được mục đích, yêu cầu và nội dung cần thể hiện trong bài tham luận để tham gia diễn đàn “Nghề nào cũng đáng được tôn trọng” trong Hoạt động giáo dục theo chủ đề của tuần kế tiếp.
b. Nội dung – Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về:
+ Kết quả thực hiện hoạt động tiếp nối, cảm nhận và những điều học hỏi được sau khi tham gia giao lưu với cựu HS thành đạt trong nghề nghiệp ở tiết Sinh hoạt dưới cờ.
+ Những việc đã làm để rèn luyện sức khỏe, độ bền, tính kiên trì, sự chăm chỉ trong công việc của bản thân.
- GV phổ biến mục đích và nội dung bài tham luận để tham gia diễn đàn “Nghề nào cũng đáng được tôn trọng”, chia HS trong lớp thành các nhóm. Yêu cầu HS thảo luận, phân công người viết tham luận để tham gia diễn đàn vào tiết Hoạt động giáo dục theo chủ đề tuần tới.
- GV đưa ra một số gợi ý để HS viết bài tham luận.
Ví dụ:
+ Nghề ra đời và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu về vật chất, tinh thần của con người, xã hội. Hoạt động nghề nghiệp góp phần thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống của con người ngày càng đầy đủ, tiện nghi, hiện đại hơn.
+ Mỗi nghề đều có giá trị và vai trò nhất định đối với con người, môi trường, xã hội (HS dẫn chứng giá trị, vai trò của một số nghề như: nghề trồng trọt, nghề chăn nuôi, nghề lao công, nghề vệ sinh môi trường, nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa, nghề bảo vệ,... Nếu không có những nghề này, con người và xã hội sẽ như thế nào?).
+ Tất cả những người làm nghề hay công việc đem lại lợi ích cho con người, cho xã họi, môi trường và được pháp luật cho phép đều đáng được tôn trọng.
+ Bày tỏ thái độ tôn trọng của bản thân đối với lao động và người lao động.