Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 20: Tiếng nước mình; Đọc mở rộng; Mở rộng vốn từ về đất nước, Câu cảm, câu khiến; Viết ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 20: Tiếng nước mình; Đọc mở rộng; Mở rộng vốn từ về đất nước, Câu cảm, câu khiến; Viết .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức
BÀI 20: TIẾNG NƯỚC MÌNH (4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được những dấu thanh trong tiếng Việt. Hiểu được dấu thanh là đặc trưng riêng biệt của tiếng Việt. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ (tình yêu của tác giả với dấu thanh nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là tình yêu của tác giả đối với đất nước, quê hương).
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Tiếng nước mình. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Đọc mở rộng theo yêu cẩu (và viết vào phiếu đọc sách một số thông tin: tên sách, tác giả, nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến,...).
- Mở rộng vốn từ về đất nước Việt Nam; biết đặc điểm, dấu hiệu nhận diện và công dụng của câu khiến, câu cảm.
- Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước.
- Năng lực số
- 1.1.CB1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm đơn giản để tra cứu hình ảnh hoặc bài thơ về quê hương.
- 3.1.CB1a: Ý thức bảo vệ thông tin cá nhân khi truy cập các kho học liệu số mở.
- 6.1.CB1a: Nhận diện công nghệ AI nhận dạng giọng nói (Voice Recognition) thông qua việc phát âm các dấu thanh trong tiếng Việt.
- 6.1.CB1b: Nhận biết vai trò của IoT trong việc kết nối thiết bị khi sử dụng câu khiến để điều khiển thiết bị thông minh.
- 6.2.CB1a: Sử dụng trợ lý ảo (AI) để gợi ý các tính từ miêu tả cảnh đẹp hoặc kiểm tra cách phát âm từ ngữ khó.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu quê hương, đất nước.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc Tiếng nước mình; tranh ảnh vịnh Hạ Long.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Các loại vở ghi, bút mực, bút chì, thước kẻ.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1: ĐỌC | ||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV nêu câu hỏi và yêu cầu phần Khởi động: Ngoài tiếng Việt, em còn biết thêm thứ tiếng nào khác? Nói 1-2 câu về thứ tiếng đó. - GV mời 2 – 3 HS trả lời, chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét và thống nhất câu trả lời. GV chốt một số đáp án: Ngoài tiếng Việt, em còn biết tiếng Anh. Tiếng Anh được rất nhiều nước trên thế giới sử dụng... - GV dẫn sang phần Đọc: Để hiểu thêm về tiếng Việt, chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc Tiếng nước mình. Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Tiếng nước mình. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm). - GV hướng dẫn đọc: + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: sắc, trùng, sữa, võng, ngã, kẽo,... + Ngắt đúng nhịp thơ. + Đọc diễn cảm các hình ảnh thơ: Cao như mây đỉnh núi/ Bát ngát như trùng khơi/ Ngọt ngào như dòng sữa/... + GV hướng dẫn HS sử dụng tính năng "Nhập liệu bằng giọng nói" (Voice-to-text) trên máy tính bảng. HS phát âm lần lượt các từ "ma", "má", "mà", "mả", "mã", "mạ". Quan sát AI nhận diện và chuyển đổi chính xác các dấu thanh lên màn hình. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp từng khổ (mỗi HS đọc một khổ) để cả lớp biết cách luyện đọc theo nhóm. - GV mời một số HS đọc mục Từ ngữ để cả lớp hiểu các từ ngữ khó: + Bập bẹ: nói chưa rõ do mới tập nói. + Kẽo kẹt: từ mô phỏng tiếng kêu của võng khi đung đưa. + Sân đình: nơi sinh hoạt cộng đồng của làng xã trong khuôn viên đình làng. + Chọi (cỏ) gà: trò chơi dân gian của trẻ nhỏ (dùng cỏ gà của mình quất mạnh vào cỏ của bạn), mang đậm nét đẹp đồng quê. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm (5 HS/nhóm): Mỗi bạn đọc một khổ (đọc nối tiếp 5 khổ), đọc nối tiếp 1-2 lượt. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ trước lớp.
- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài đọc Tiếng nước mình. b. Cách thức tiến hành: Câu 1. - GV nêu câu hỏi 1: Bài thơ nhắc đến những dấu thanh nào trong tiếng Việt? - GV yêu cầu HS quan sát tranh, chuẩn bị câu trả lời, sau đó trao đổi theo cặp để thống nhất câu trả lời.
- GV mời một số HS phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Dấu sắc, dấu nặng, dấu ngã, dấu huyền, dấu hỏi, ngoài 5 dấu thanh trên, trong tiếng Việt còn có thanh không dấu. Câu 2. - GV nêu câu hỏi 2: Ở khổ 1 và khổ 2, dấu sắc và dấu nặngđược nhắc đến qua những tiếng nào? Tìm những hình ảnh so sánh đượcgợi ra từ các tiếng đó. - GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp. - GV mời một số HS phát biểu ý kiến. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: + Dấu sắc được nhắc đến qua tiếng “bố”; dấu nặng được nhắc đến qua tiếng “mẹ” + Những hình ảnh so sánh gợi ra từ tiếng “bố” là: cao như mây đỉnh núi, bát ngát như trùng khơi, hình ảnh so sánh được gợi ra từ tiếng “mẹ” là: ngọt ngào như dòng sữa nuôi con lớn thành người. Câu 3. - GV nêu câu hỏi 3: Trong bài thơ, dấu ngã, dấu huyền, dấu hỏi gắn với tiếng nào? Mỗi tiếng đó gợi nhớ đến điểu gì? - GV mời 2 HS hỏi - đáp theo mẫu (một bạn hỏi, một bạn đáp). VD: + Dấu huyền gắn với tiếng gì? - Dấu huyền gắn với tiếng “làng”. + Tiếng đó gợi nhớ đến điều gì? - Tiếng “làng” gợi nhố đến làng quê thân thương với sân đình, bến nước, cánh diều tuổi thơ. - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp: + Từng cặp hỏi - đáp về hai dấu thanh còn lại trong bài thơ theo hướng dẫn mẫu. + GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Dấu huyền gắn với tiếng làng. Tiếng làng gợi nhớ đến hình ảnh làng quê thân thương với sân đình, giếng nước,... nơi nuôi dưỡng tâm hồn con trẻ. Dấu ngã gắn với tiếng võng. Tiếng võng gợi nhớ đến hình ảnh thân thương của bà. Dấu hỏi gắn với tiếng cỏ. Tiếng cỏ gợi nhớ đến trò chơi tuổi thơ (trò chơi chọi cỏ gà)... Câu 4. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 4 trước lớp: Hai câu thơ cuối nhắc đến tiếng nào? Tiếng đó có khác gì với những tiếng được nhắc tới trong bài thơ? - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: Làm việc cá nhân.
+ Bước 2: Làm việc nhóm.
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu.
- GV nhận xét và thống nhất câu trả lời: Hai câu thơ cuối nhắc đến tiếng em. Tiếng em khác với những tiếng được nhắc tới trong bài thơ là không có dấu thanh. + GV hướng dẫn HS hỏi Trợ lý ảo AI: "Tại sao tiếng Việt lại có nhiều dấu thanh?". Nghe AI giải thích ngắn gọn để hiểu thêm về nét đẹp ngôn ngữ. Hoạt động 3: Học thuộc lòng a. Mục tiêu: Học thuộc lòng được 3 khổ thơ đầu hoặc cả bài thơ. b. Cách thức tiến hành: * Học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu hoặc cả bài thơ. - GV hướng dẫn HS đọc thuộc ba khổ thơ hoặc cả bài thơ. GV khích lệ HS: Đây là bài thơ nói về các dấu thanh trong tiếng Việt, các em nên học thuộc cả bài để có cách hiểu trọn vẹn, đầy đủ về các dấu thanh. - GV yêu cầu HS: + Làm việc cá nhân: Đọc lại nhiều lần từng khổ thơ rồi gấp sách lại để xem mình đã thuộc chưa. + Làm việc theo cặp, theo nhóm:
- GV mời một số HS xung phong đọc những khổ thơ mình đã thuộc.
- GV nhắc HS về nhà tiếp tục đọc lại nhiều lần ba khổ thơ đầu/ cả bài thơ để ghi nhớ. |
- HS lắng nghe, suy nghĩ để trả lời.
- 2 – 3 HS trả lời, chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, đọc theo GV.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- 5 HS đọc nổi tiếp từng khổ. - Một số HS đọc mục Từ ngữ để cả lớp hiểu các từ ngữ khó.
- HS tự đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - HS lắng nghe.
- HS đọc thầm câu hỏi 1 theo GV. - HS lắng nghe.
- Một số HS phát biểu ý kiến. - HS lắng nghe.
- HS đọc thầm câu hỏi 2 cùng GV.
- HS trao đổi theo cặp. - Một số HS phát biểu ý kiến. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, đọc thầm câu hỏi 3 theo GV.
- 2 HS hỏi – đáp theo mẫu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc câu hỏi 4 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- 2 – 3 HS phát biểu trước lớp. - HS lắng nghe.
- HS thực hiện theo hướng dẫn.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Một số HS xung phong đọc những khổ thơ mình đã thuộc. Cả lớp hỗ trợ (nếu bạn quên) và góp ý, nhận xét. - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà. | 6.1.CB1a: HS nhận diện công nghệ AI nhận dạng giọng nói (Voice Recognition) thông qua việc phát âm các dấu thanh trong tiếng Việt. 6.2.CB1a: HS sử dụng trợ lý ảo (AI) để tìm kiếm thông tin nhanh. |
TIẾT 2: ĐỌC MỞ RỘNG ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 4: LUYỆN VIẾT ĐOẠN | ||
Hoạt động 1: Nêu cảm xúc của em về cảnh đẹp vịnh Hạ Long a. Mục tiêu: Nêu được cảm xúc về một cảnh đẹp của đất nước. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, 4 HS đọc các gợi ý trong BT 1: Nêu cảm xúc của em về cảnh đẹp vịnh Hạ Long. a. Giới thiệu bao quát về vịnh Hạ Long. b. Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh vật. c. Nêu cảm nghĩ của em về vịnh Hạ Long. - Cảm nghĩ về vẻ đẹp của vịnh (yêu thích mây trời, núi non, sóng nước,…) - Tự hào vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: Tranh về cảnh ở vịnh Hạ Long. Chúng ta lưu ý đến các chi tiết như màu mây trời, màu nước của vịnh. Núi non ở đây có gì đặc biệt?.
- GV nhắc nhở HS duy trì khoảng cách mắt 30cm khi quan sát các hình ảnh tư liệu về Hồ Gươm, Vịnh Hạ Long trên màn hình lớn. - GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp để nêu cảm xúc của bản thân về cảnh đẹp vịnh Hạ Long. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày. - GV nhận xét, khen những nhóm trình bày tốt sau đó thống nhất đáp án: (1) Giới thiệu bao quát về vịnh Hạ Long (vịnh biển thuộc tỉnh Quảng Ninh,...). (2) Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh vật (vịnh có nhiều núi đá đẹp,...). (3) Nêu cảm nghĩ của em về vịnh Hạ Long. + Cảm nghĩ vể vẻ đẹp của vịnh (ngạc nhiên, yêu thích mây trời, núi non,...) + Tự hào vì vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. Hoạt động 2: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước a. Mục tiêu: Viết được đoạn văn nêu cảm xúc về một cảnh đẹp của đất nước. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước. - GV hướng dẫn HS làm bài tập theo những gợi ý đã đưa trong SGK: (1) Giới thiệu bao quát vế cảnh đẹp (2) Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp (3) Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp - GV hướng dẫn và hỗ trợ HS sử dụng AI hỗ trợ ngôn ngữ để gợi ý các "từ ngữ chỉ đặc điểm" sinh động (ví dụ: xanh ngắt, lung linh, hùng vĩ) để làm phong phú đoạn văn. Hoạt động 3: Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ sung ý hay ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- Một số HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, quan sát tranh.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận theo cặp theo các gợi ý. - Đại diện một số nhóm trình bày. - HS lắng nghe và thống nhất đáp án cùng GV.
- 1 HS đọc yêu cầu của BT 2. Cả lớp đọc thầm theo. - HS lắng nghe, viết đoạn văn vào vở.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| 4.3.CB1a: HS duy trì tư thế ngồi đúng, điều chỉnh độ sáng màn hình tương tác phù hợp để bảo vệ mắt khi quan sát bài viết mẫu. 6.2.CB1a: HS sử dụng trợ lý ảo (AI) để gợi ý các tính từ miêu tả cảnh đẹp.
|
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét về kết quả học tập bài 20: Sau bài học này, chúng ta đã:
- Luyện đọc bài thơ Tiếng nước mình.
- Đọc sách viết về quê hương đất nước.
- Mở rộng được vốn từ về đất nước Việt Nam.
- Biết đặc điểm, dấu hiệu nhận diện và công dụng của câu khiến, câu cảm.
- Viết đoạn văn nêu cảm xúc về một cảnh đẹp đất nước.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV dặn dò HS:
- Thực hành giao tiếp ở nhà về cảnh đẹp đất nước.
- Thực hiện yêu cầu hoạt động Vận dụng: Sưu tầm tranh ảnh, bài văn, bài thơ,… viết cảnh đẹp đất nước.
- Đọc trước và chuẩn bị bài 21: Nhà rông.





