Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng; Ôn chữ viết hoa Y; Dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang; Viết ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng; Ôn chữ viết hoa Y; Dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang; Viết .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức

BÀI 22: SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG (4 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nhận biết được những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Hiểu suy nghĩ, tình cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng - những người có công lao lớn đối với đất nước trong việc chinh phục tự nhiên. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh thác.

2. Năng lực

  • Năng lực chung:
  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
  • Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Sự tích ông Đùng, bà Đùng. Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
  • Nhận biết công dụng của dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang.
  • Ôn chữ viết hoa Y thông qua viết ứng dụng (tên riêng: Nam Yết và câu: Đảo Nam Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam). Viết 2-3 câu nêu lí do yêu thích nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
  • Năng lực số:
  • 1.1.CB1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm cơ bản để tra cứu hình ảnh về dòng sông Đà và các ghềnh thác thực tế.
  • 4.3.CB1a: Thực hiện điều chỉnh độ sáng màn hình bài giảng điện tử và giữ khoảng cách mắt an toàn (30-40cm) khi quan sát video hướng dẫn viết chữ hoa Y.
  • 6.1.CB1a: Nhận diện khả năng của AI trong việc tạo dựng hình ảnh nhân vật khổng lồ từ mô tả bằng văn bản.
  • 6.1.CB1b: Tìm hiểu về ứng dụng IoT (hệ thống cảm biến đo dòng chảy và cảnh báo lũ) trên dòng sông Đà để thấy sự kết nối giữa địa lý và công nghệ.
  • 6.2.CB1a: Sử dụng trợ lý AI để gợi ý các tính từ chỉ phẩm chất và hành động giúp làm phong phú đoạn văn nêu lí do yêu thích nhân vật.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước; giáo dục lòng biết ơn đối với những người có công với đất nước trong lịch sử.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD.
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc Sự tích ông Đùng bà Đùng.
  • Clip viết chữ hoa Y cỡ nhỏ.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Các loại vở ghi, bút mực, bút chì, thước kẻ.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: VIẾT

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Hoạt động 1: Dấu ngoặc kép trong mỗi câu dưới đây dùng để làm gì?

a. Mục tiêu: Nhận biết công dụng của dấu ngoặc kép.

b. Cách thức tiến hành:

- GV nêu yêu cầu của bài tập 1: Dấu ngoặc kép trong mỗi câu dưới đây dùng để làm gì?

- GV mời 2 HS đọc 2 đoạn văn a và b trong BT 1 và 1 HS đọc 2 thẻ công dụng của dấu ngoặc kép:

a. Bà Triệu là một trong những vị anh hùng đầu tiên của nước ta. Người dân Việt Nam mãi tự hào về chí khí của bà: « Tôi muốn cưỡi gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở biển khơi, đánh đuổi quân Ngô giành lại giang sơn, cởi ách nô lệ,… ! ».

(Lâm Anh)

b. Một lần đi công tác, Bác cùng hai chiến sĩ cảnh vệ lội qua suối. Bác cẩn thận, vừa đi vừa dò mực nước. Thỉnh thoảng Bác nhắc các chiến sĩ đi sau: « Chỗ này nước sâu, khéo ướt quần áo! », « Chỗ này rêu trơn, đi cẩn thận! ».

(Theo Chuyện Bác Hồ trồng người)

Đánh dấu lời đối thoại của nhân vậtĐánh dấu phần trích dẫn lời người khác

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm trao đổi, thảo luận để tìm đúng công dụng của dấu ngoặc kép trong từng đoạn văn.

- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

   

- GV nhận xét, thống nhất đáp án:

Đoạn a: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu phấn trích dẫn trực tiếp lời người khác;

Đoạn b: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời đối thoại của nhân vật.

Hoạt động 2: Chọn dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang thay cho ô vuông

a. Mục tiêu: Biết cách sử dụng dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang.

b. Cách thức tiến hành:

   

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2: Chọn dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang thay cho ô vuông.

- GV chiếu đoạn văn a và b lên bảng, mời 2 – 3 HS đọc trước lớp:

a. Gặp vua, Quốc Toản quỳ xuống tâu:

¨ Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin bệ hạ cho đánh!

Nói xong, cậu tự đặt thanh gươm lên gáy, xin chịu tội.

Vua cho Quốc Toản đứng dậy, ôn tồn bảo:

¨ Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trị tội. Nhưng còn trẻ mà đã biết lo việc nước, ta có lời khen.

(Theo Nguyễn Huy Tưởng)

b. Năm 1285, giặc Nguyên sang cướp nước ta. Trần Bình Trọng danh tướng đời Trần, chỉ huy một cánh quân, không may sa vào tay giặc. Giặc dụ dỗ ông đầu hàng, hứa phong tước vương cho. Trần Bình Trọng khảng khái trả lời: ¨Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc¨.

(Theo Tiếng Việt 3, tập hai, 2006)

- GV hướng dẫn HS làm bài tập theo cặp : Chọn dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang thay cho ô vuông.

   

- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả.

   

   

   

- GV nhận xét, thống nhất đáp án:

a. Gặp vua, Quốc Toản quỳ xuống tâu:

- Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin bệ hạ cho đánh!

Nói xong, cậu tự đặt thanh gươm lên gáy, xin chịu tội.

Vua cho Quốc Toản đứng dậy, ôn tồn bảo:

- Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trị tội. Nhưng còn trẻ mà đã biết lo việc nước, ta có lời khen.

(Theo Nguyễn Huy Tưởng)

b. Năm 1285, giặc Nguyên sang cướp nước ta. Trần Bình Trọng danh tướng đời Trần, chỉ huy một cánh quân, không may sa vào tay giặc. Giặc dụ dỗ ông đầu hàng, hứa phong tước vương cho. Trần Bình Trọng khảng khái trả lời: Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc.”.

(Theo Tiếng Việt 3, tập hai, 2006)


GV lưu ý HS: Dấu ngoặc képdấu gạch ngang đều có thể dùng để đánh dấu lời đối thoại giữa các nhân vật nhưng khi dùng dấu gạch ngang thì lời thoại phải viết xuống dòng, còn khi dùng dấu ngoặc kép thì lời thoại của nhân vật không được viết xuống dòng.

Hoạt động 3: Tìm thêm 1 – 2 ví dụ có sử dụng dấu ngoặc kép trong các bài em đã học (ví dụ: Học nghề; A lô, tớ đây; Sự tích ông Đùng, bà Đùng;…)

a. Mục tiêu: Tìm được thêm ví dụ về dấu ngoặc kép trong các bài đã học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Tìm thêm 1 – 2 ví dụ có sử dụng dấu ngoặc kép trong các bài em đã học (ví dụ: Học nghề; A lô, tớ đây; Sự tích ông Đùng, bà Đùng;…)

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm trao đổi, thảo luận để tìm trong các bài đã học (Học nghề; A lô, tớ đây; Sự tích ông Đùng, bà Đùng,...), các câu hoặc đoạn sử dụng dấu ngoặc kép.

- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.

   

- GV nhận xét, góp ý. GV chốt một số đáp án. VD:

+ Câu có sử dụng dấu ngoặc kép trong bài Học nghề:

  • Em thích nhất tiết mục « Cô gái phi ngựa đánh đàn ».
  • Va-li-a nghĩ: « Cô ấy thật xinh đẹp và dũng cảm! ».

+ Câu có sử dụng dấu ngoặc kép trong bài A lô, tớ đây:

  • Giờ ra chơi, An chạy đến bàn tôi hớn hở: « Bố mẹ cho phép tớ gợi điện cho bạn bè đấy. Đi học về tớ sẽ gọi cậu nhé! ».
  • Bố tủm tỉm: « Cả thế giới nghe thấy hai con nói chuyện đấy. ».

+ Câu có sử dụng dấu ngoặc kép trong bài Sự tích ông Đùng, bà Đùng: Vì thế, sông Đà mới ngoằn ngoèo, có tới « trăm bảy mươi thác, trăm ba mươi ghềnh » như bây giờ.

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu của BT 1 theo GV.

- Một số HS đọc bài, cả lớp đọc thầm theo.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm, ghi kết quả vào phiếu bài tập.

   

- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả. Cả lớp nghe, nhận xét.

- HS thống nhất đáp án cùng GV, chữa bài vào vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc yêu cầu của BT 2, cả lớp đọc thầm theo.

- 2 – 3 HS đọc trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc theo cặp và ghi kết quả vào phiếu học tập.

- Một số HS trình bày kết quả trước lớp. Cả lớp nghe, nhận xét.

- HS thống nhất đáp án cùng GV, chữa bài vào vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, lưu ý.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc thầm yêu cầu của BT 3 theo GV.

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả.

- HS lắng nghe, chữa bài vào vở.

   

   

   

 
TIẾT 4: LUYỆN VIẾT ĐOẠN

Hoạt động 1: Trao đổi cùng bạn về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện đã đọc, đã nghe

a. Mục tiêu: Trao đổi được về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1 và 1 HS đọc gợi ý: Trao đổi cùng bạn về một nhân vật yêu tích trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.

Gợi ý:

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động theo cặp. GV giới thiệu mẫu về nhân vật ông Đùng trong câu chuyện Sự tích ông Đùng bà Dùng theo gợi ý:

+ Tên nhân vật là ông Đùng.

+ Nhân vật trong truyện Sự tích ông Đùng, bà Đùng.

+ Em thích ở nhân vật điều đó là đã làm một con đường dẫn nước đi, tránh để nước tràn lênh láng.

+ Em thích điều này ở nhân vật vì ông đã giúp đỡ người dân bằng sức mạnh phi thường của mình.

- GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm.

- GV mời mời các nhóm báo cáo kết quả trước lớp.

- GV nhận xét, đánh giá.

Hoạt động 2: Viết 2 – 3 câu nêu lí do em yêu thích nhân vật

a. Mục tiêu: Viết được 2 – 3 câu nêu lí do yêu thích nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 1-2 HS đọc yêu cầu của bài tập: Viết 2 – 3 câu nêu lí do em yêu thích nhân vật.

   

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, viết 2-3 câu nêu lí do em yêu thích nhân vật. GV gợi ý cách viết: Câu 1 nêu tên nhân vật yêu thích và tên truyện đã đọc, đã nghe; Câu 2 và 3: nêu lí do thích (thích tính cách, ngoại hình, tài năng... của nhân vật).

- GV gọi một số HS báo cáo kết quả.

- GV nhận xét bài viết của bạn. GV khen ngợi những HS viết được câu văn hay, thú vị.

- GV hướng dẫn HS tương tác với "Bảng từ vựng thông minh" (AI Chatbot): HS hỏi "Tìm cho tớ các từ tả sự chăm chỉ của bà Đùng?". AI gợi ý: "mải miết, tận tụy, không ngơi nghỉ". HS chọn từ để đưa vào bài viết.

Hoạt động 3: Vận dụng – Tìm đọc câu chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam hoặc về người có công với đất nước

a. Mục tiêu: Tìm đọc được câu chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam hoặc về người có công với đất nước.

b. Cách thức tiến hành:

- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động Vận dụng:

+ Thực hiện hoạt động tại nhà.

+ Tìm đọc câu chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam hoặc người có công với đất nước. GV có thể gợi ý cho HS một số truyện như: Thần sắt; Sơn Tinh - Thuỷ Tinh; Thánh Gióng.

- GV gợi ý HS có thể ghi lại một số thông tin về câu chuyện đó như: tên, nội dung chính của câu chuyện.

   

   

   

   

   

- 2 HS đọc BT 1 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

- 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT 2 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

- Một số HS báo cáo kết quả.

- HS lắng nghe.

   

- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện ở nhà.

   

   

   

   

   

   

- HS lưu ý.

6.2.CB1a: HS biết khai thác AI để mở rộng vốn từ vựng cá nhân.

IV. CỦNG CỐ

  • GV nhận xét về kết quả học tập bài 22: Sau bài học này, chúng ta đã:
    • Đọc – hiểu bài Sự tích ông Đùng, bà Đùng.
    • Luyện tập về dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang.
    • Ôn chữ viết hoa Y thông qua viết ứng dụng (tên riêng: Nam Yết và câu: Đảo Nam Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam).
    • Viết 2 – 3 câu nêu lí do yêu thích nhân vật trong truyện đã đọc, đã nghe.
  • GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

V. DẶN DÒ

  • GV dặn dò HS:
  • Thực hành giao tiếp ở nhà với người thân về các nội dung đã học.
  • Tìm đọc thêm câu chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam hoặc về người có công với đất nước.
  • Xem trước và chuẩn bị bài 23: Hai Bà Trưng.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay