Giáo án NLS Toán 9 kết nối Bài 17: Vị trí tương đối của hai đường tròn
Giáo án NLS Toán 9 kết nối tri thức Bài 17: Vị trí tương đối của hai đường tròn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 17. VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết vị trí tương đối của hai đường tròn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích được các tính chất của hai đường tròn cắt nhau, tiếp xúc nhau và không có điểm chung.
- Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với vị trí tương đối cảu hai đường tròn.
- Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các tính chất của vị trí tương đối của hai đường tròn để giải quyết các bài toán tính độ dài nối tâm, chứng minh hình học,…
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng thước kẻ, phần mềm vẽ hình.
Năng lực số:
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hai đường tròn cắt nhau
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết thế nào là hai đường tròn cắt nhau.
- Vận dụng khái niệm hai đường tròn cắt nhau để tìm vị trí tương đối của hai đường tròn.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1, Luyện tập 1, Ví dụ 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được khái niệm hai đường tròn cắt nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV triển khai phần HĐ1 và cho HS thực hiện cá nhân yêu cầu: Cho hình 5.31, trong đó giả sử O’A < OA.
Ta có: OA – O’A < OO’ < OA + O’A. Hãy vẽ hai đường tròn (O; OA) và (O’; O’A) và cho biết hai đường tròn này có mấy điểm chung? + GV yêu cầu HS thực hiện vào vở + GV cho HS lên bảng thực hiện bài giải - Từ kết quả của HĐ1, GV nêu Khái niệm hai đường tròn cắt nhau theo khung kiến thức cho HS. - GV giải thích cho HS về phần Nhận xét SGK: Nhận biết hai đường tròn cắt nhau. - HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 1 Cho hai điểm - GV yêu cầu HS thực hiện cá phân phần Luyện tập 1 trong 4 phút Cho đường tròn (O; 5 cm) và điểm I cách O một khoảng 2 cm. Xác định vị trí tương đối của đường tròn đã cho và đường tròn (I; r) trong mỗi trường hợp sau: a) r = 4 cm; b) r = 6 cm + Sau 4 phút, GV mời 2 HS lên bảng trình bày đáp án. + HS dưới lớp cho ý kiến nhận xét và GV chốt đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Khái niệm hai đường tròn cắt nhau | 1. Hai đường tròn cắt nhau HĐ1
Hai đường tròn có hai điểm chung Khái niệm Nếu hai đường tròn có đúng hai điểm chung thì ta nói đó là hai đường tròn cắt nhau. Hai điểm chung gọi là hai giao điểm của chúng Nhận xét Hai đường tròn Ví dụ 1: (SGK-tr.104) Hướng dẫn giải (SGK-tr.104) Luyện tập 1 a) Với => => => Vậy hai đường tròn cắt nhau b) Với => => => Vậy hai đường tròn cắt nhau. |
Hoạt động 2: Hai đường tròn tiếp xúc nhau
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết thế nào là hai đường tròn tiếp xúc nhau.
- Vận dụng khái niệm hai đường tròn tiếp xúc nhau để tìm vị trí tương đối của hai đường tròn.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ2, Luyện tập 2, Ví dụ 2.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được khái niệm hai đường tròn tiếp xúc nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Hai đường tròn không giao nhau
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được khái niệm hai đường tròn không giao nhau.
- Vận dụng khái niệm để tìm vị trí tương đối của hai đường tròn.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ3, Luyện tập 3, Thực hành, Ví dụ 3.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được khái niệm hai đường tròn không giao nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổ chức HĐ3 và cho HS đọc, suy nghĩ yêu cầu của HĐ: Trên hình 5.35a, ta có OO’ > OA + OB, trên Hình 5.35b, ta có OO’ < OA – O’B. Trong mỗi trường hợp, hãy vẽ hai đường tròn (O; OA) và (O’; OB) và cho biết hai đường tròn đó có điểm chung nào không. + GV yêu cầu HS thực hiện vào vở cá nhân, sau đó GV vẽ hình và chữa bài. - GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu phần Khung kiến thức cho HS nắm được Khái niệm của hai đường tròn không giao nhau. - GV vẽ hình, và phân tích cho HS thấy về hai trường hợp không giao nhau của hai đường tròn. - GV trình chiếu phần Nhận xét SGK và cần nhấn mạnh: Khái niệm và dấu hiệu nhận biết hai đường tròn ngoài nhau và hai đường tròn đựng nhau. - HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 3 theo hướng dẫn của SGK: Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn + GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày lại cách thực hiện - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân Luyện tập 3 vào vở: Cho hai điểm O và O’ sao cho OO’ = 2 cm. Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (O; 5 cm) và (O’; r),biết rằng r < 3 cm. + Sau thời gian làm bài, GV mời 1 HS lên bảng thực hiện xác định vị trí tương đối. + GV nhận xét chi tiết và chữa bài. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện phần Thực hành Để mô phỏng nguyệt thực, em hãy cắt hai hình tròn từ giấy: hình tròn thứ nhất màu sáng tượng trưng cho Mặt Trăng, hình tròn thứ hai màu tối (to hơn bằng giấy mờ càng tốt) tượng trưng cho bóng Trái Đất. Sắp xếp hai hình tròn để: a) Mô phỏng nguyệt thực một phần. Khi đó, hình ảnh của hai đường tròn có vị trí tương đối như thế nào? b) Mô phỏng nguyệt thực toàn phần. Khi đó, hình ảnh của hai đường tròn có vị trí tương đối như thế nào? + GV giải thích các hiện tượng thiên văn: + Khi Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng cùng gần thẳng hàng nhau thì đó chính là hiện tượng nguyệt thực một phần. Vì lúc này ánh sáng Mặt Trời không thể chiếu tới một phần Mặt Trăng và bóng của Trái Đất nên Mặt Trăng sẽ bị khuyết 1 phần. + Nguyệt thực toàn phần là hiện tượng xảy ra khi Mặt Trăng vào vùng bóng tối của Trái Đất. Lúc này Mặt Trăng sẽ bị che khuất hoàn toàn. + GV cho các nhóm thực hiện trong 8 phút. + Sau đó, GV mời một số nhóm đại diện mô phỏng cho lớp quan sát. + Cuối cùng, GV chữa bài cho HS. - GV cho HS thảo luận với bạn cùng bàn thực hiện phần Tranh luận Tròn cho rằng: Nói “hai đường tròn không cắt nhau” cũng có nghĩa là “hai đường tròn không giao nhau”. Theo em, Tròn đúng hay sai? + Các nhóm trao đổi trong 4 phút. + GV nhắc nhở: Vị trí tương đối của hai đường tròn dựa trên số điểm chung: Trong trường hợp hai đường tròn cắt nhau (2 điểm chung), đường tròn có thể có 1 điểm chung (tiếp xúc nhau) hoặc không có điểm chung nào (hai đường tròn không giao nhau). + Sau thảo luận, GV gọi một số đại diện trả lời câu hỏi, tranh luận, phân biện với nhau. + GV nhận xét và chốt lại kết quả. - GV trình chiếu Bảng tổng kết cho HS quan sát, ghi chép vảo vở cá nhân. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Khái niệm hai đường tròn không giao nhau | 3. Hai đường tròn không giao nhau HĐ3
Cả hai trường hợp a) và b) hai đường tròn đều không có điểm chung. Khái niệm Nếu hai đường tròn không có điểm chung nào thi ta nói đó là hai đường tròn không giao nhau. Chú ý Có hai trường hợp của hai đường tròn không giao nhau là: hai đường tròn ngoài nhau và đường tròn này đựng đường tròn kia.
Nhận xét + Hai đường tròn + Đường tròn Ví dụ 3: (SGK-tr.106) Hướng dẫn giải (SGK-tr.106) Luyện tập 3 Vì
Vậy Thực hành a) Mô phỏng nguyệt thực một phần: Dùng đèn pin loại nhỏ chiếu vào Trái đất, đặt Mặt trăng đằng phía sau hình tròn Trái đất sao sao 1 phần bóng của rái đất in lên hình tròn biểu tượng mặt trăng ta thu được hình ảnh nguyệt thực. Khi nguyệt thực một phần, hai đường tròn sẽ cắt nhau. b) Mô phỏng nguyệt thực toàn phần: Dùng đèn pin loại nhỏ chiếu vào Trái đất, đặt Mặt trăng đằng phía sau hình tròn Trái đất sao sao toàn bộ bóng của Trái đất in lên hình tròn biểu tượng Mặt trăng ta thu được hình ảnh nguyệt thực. Khi nguyệt thực toàn phần, hai đường tròn không giao nhau: Hai đường tròn đựng nhau. Tranh luận Tròn trả lời sai vì hai đường tròn không cắt nhau thì hai đường tròn có thể tiếp xúc nhau hoặc không giao nhau. Bảng tổng kết: (SGK-tr.107) |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 5.26; 5.27 (SGK – tr.107).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
5.26
a)
nên
và
tiếp xúc ngoài tại ![]()

b)
nên
và
tiếp xúc trong tại
,
đựng ![]()
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Luyện tập chung”





