Trắc nghiệm câu trả lời ngắn Toán 10 chân trời Bài 3: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu
Tài liệu trắc nghiệm dạng câu trả lời ngắn Toán 10 chân trời sáng tạo Bài 3: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu. Dựa trên kiến thức của bài học, bộ tài liệu được biên soạn chi tiết, đúng trọng tâm và rõ ràng. Câu hỏi đa dạng với các mức độ khó dễ khác nhau. Tài liệu có file Word tải về. Thời gian tới, nội dung này sẽ tiếp tục được bổ sung.
Xem: => Giáo án toán 10 chân trời sáng tạo (bản word)
BÀI 3. CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG ĐO XU THẾ TRUNG TÂM CỦA MẪU SỐ LIỆU
Câu hỏi 1: Một tổ học sinh gồm 10 học sinh có điểm kiểm tra giữa h ọc kì 2 môn toán như sau:
5 6 7 5 8 8 10 9 7 8
Tính điểm trung bình của tổ học sinh đó.
Trả lời: 7,3
Câu hỏi 2: Số nhân khẩu trong các hộ gia đình ở một xóm được thống kê ở bảng sau:
Số nhân khẩu 1 2 3 4 5 6
Số hộ gia đình 1 4 7 11 5 2
Tính số trung bình của mẫu số liệu trên ?
Trả lời: 3,7
Câu hỏi 3: Cho bảng phân bố tần số về sản lượng chè thu được trong 1 năm (kg/sào) của 20 hộ gia đình:
Sản lượng (kg/sào) | 111 | 112 | 113 | 114 | 115 | 116 | 117 |
Tần số | 1 | 3 | 4 | 5 | 4 | 2 | 1 |
Tính số trung bình của bảng số liệu trên
Trả lời: 113,9
Câu hỏi 4: Sản lượng lúa (tạ) của 40 thửa ruộng thí nghiệm có cùng diện tích được trình bày trong bảng phân bố tần số sau:
Sản lượng (tạ) | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 |
Tần số | 5 | 8 | n | m | 6 |
Tìm n biết sản lượng trung bình của 40 thửa ruộng là 22,1 tạ.
Trả lời: 11
Câu hỏi 5: Số điểm mà năm vận động viên bóng rổ ghi được trong một trận đấu lần lượt là:
15 10 11 10 19
Tìm số trung bình của mẫu số liệu trên.
Trả lời: 13
Câu hỏi 6: Khối lượng (kg) của 8 hộp sản phẩm trong nhà máy được ghi nhận như sau:
15; 16; 15,5; 14; 15,8; 16,2; 14,5; 16,5
Tính trung bình khối lượng của các hộp.
Trả lời: .............................................
Câu hỏi 7: Giá của một số loại túi xách (đơn vị nghìn đồng) được cho như sau:
350 300 650 300 450 500 300 250 .
Tìm số trung vị của mẫu số liệu sau
Trả lời: .............................................
Câu hỏi 8: Chỉ số IQ của một nhóm học sinh: 60 72 63 83 68 90 74 86 74 80 82 .
Tìm số trung vị của mẫu số liệu vừa cho
Trả lời: .............................................
Câu hỏi 9: Giá xăng E5RON 92 (đồng/lít) trong 6 tháng đầu năm ở nước ta năm 2022 sau 16 lần điều chỉnh như sau:
23876 24360 25322 26286 26834 29824 29192 28153
27317 27992 28434 29980 30657 31578 32375 32870
Tìm khoảng biến thiên R của mẫu số liệu
Trả lời: .............................................
Câu hỏi 10: Một nhóm 10 học sinh tham gia một kỳ thi. Số điểm thi của 10 học sinh đó được sắp xếp từ thấp đến cao như sau (thang điểm 10):
0 1 2 4 4 5 7 8 8 9
Tìm số trung vị của mẫu số liệu
Trả lời: .............................................
Câu hỏi 11: Tìm tứ phân vị của mẫu số liệu sau
3 4 6 7 8 9 10 12 13 16
Tính Q1; Q2; Q3
Trả lời: .............................................
Câu hỏi 12: Cho bảng phân bố tần số khối lượng 30 quả trứng gà của một rổ trúng gà:
Khối lượng (g) | Tần số |
25 30 35 40 45 50 | 3 5 10 6 4 2 |
Cộng | 30 |
Tìm số mốt
Trả lời: .............................................
Câu hỏi 13: Tiền lương hàng tháng của 7 nhân viên trong một công ty du lịch lần lượt là: 6,5 ; 8,4 ; 6,9 ; 7,2 ; 2,5 ; 6,7 ; 3,0 (đơn vị: triệu đồng). Tính số tiền đại diện cho tiền lương hàng tháng của 7 nhân viên ?
Trả lời: .............................................
Câu hỏi 14: Một Shop bán giày nam đã thống kê cỡ giày bán được trong một tháng để biết được nên nhập cỡ giày nào nhiều, kết quả thống kê được cho trong bảng sau:
Cỡ(size) giày 37 38 39 40 41 42 43
Số lượng 3 5 18 21 32 28 4
Cỡ(size) giày | 37 | 38 | 39 | 40 | 41 | 42 | 43 |
Số lượng | 3 | 5 | 18 | 21 | 32 | 28 | 4 |
Căn cứ vào mẫu thống kê, Shop nên nhập cỡ giày nào với số lượng nhiều nhất?
Trả lời: .............................................
Câu hỏi 15: Cho mẫu số liệu thống kê về sản lượng chè thu được trong 1 năm (kg/sào) của 10 hộ gia
đình:
112 111 112 113 114 116 115 114 115 114
Khi đó: Tính sản lượng chè trung bình thu được trong một năm của mỗi gia đình
Trả lời: .............................................
Câu hỏi 16: Khoảng biến thiên tổng số giờ nắng trong năm của một tỉnh thành được thống kê từ năm 2006 đến 2019 như sau:
1884 | 1600 | 1645 | 2049,9 | 1913,8 | 1664,1 | 1846,5 |
1964,8 | 1951 | 2023,6 | 1996,2 | 1699,1 | 1845 | 2190,4 |
Tính số giờ nắng trung bình
Trả lời: .............................................
--------------- Còn tiếp ---------------
=> Giáo án toán 10 chân trời bài 3. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu (2 tiết)