Câu hỏi tự luận Công nghệ chăn nuôi 11 Cánh diều bài 9: Thức ăn chăn nuôi
Bộ câu hỏi tự luận Công nghệ chăn nuôi 11 Cánh diều. Câu hỏi và bài tập tự luận Công nghệ chăn nuôi 11 Cánh diều bài 9: Thức ăn chăn nuôi, Bộ tài liệu tự luận này có 4 mức độ: Thông hiểu, nhận biết, vận dụng và vận dụng cao. Phần tự luận này sẽ giúp học sinh hiểu sâu, sát hơn về môn học Công nghệ chăn nuôi 11 Cánh diều.
Xem: => Giáo án công nghệ chăn nuôi 11 cánh diều đủ cả năm
BÀI 9: THỨC ĂN CHĂN NUÔI
(16 câu)
1. NHẬN BIẾT (4 câu)
Câu 1: Nêu khái niệm thức ăn chăn nuôi.
Trả lời:
Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến bao gồm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung và thức ăn truyền thống.
Câu 2: Có bao nhiêu nhóm thức ăn chăn nuôi.
Trả lời:
Có 4 nhóm thức ăn chăn nuôi:
- Thức ăn tinh.
- Thức ăn thô, xanh.
- Thức ăn bổ sung và phụ gia.
- Thức ăn hỗn hợp.
Câu 3: Thức ăn giàu protein được chia làm mấy loại?
Trả lời:
Thức ăn giàu protein gồm các loại:
- Thức ăn protein động vật.
- Thức ăn protein thực vật.
- Thức ăn protein có nguồn gốc từ vi sinh vật.
Câu 4: Thức ăn thô, xanh gồm những loại nào?
Trả lời:
Thức ăn thô, xanh bao gồm:
- Thức ăn xanh.
- Thức ăn ủ chua (ủ xanh).
- Thức ăn thô khô và xác vỏ.
2. THÔNG HIỂU (6 câu)
Câu 1: Trình bày đặc điểm của thức ăn giàu năng lượng.
Trả lời:
Thức ăn giàu năng lượng là các loại thức ăn có hàm lượng xơ thô dưới 18%, protein thô dưới 20%. Chúng thích hợp cho lợn và gia cầm, gia súc nhai lại.
Câu 2: Trình bày vai trò của thức ăn giàu năng lượng.
Trả lời:
Thức ăn giàu năng lượng có vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả chăn nuôi. Chúng cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của vật nuôi và được sử dụng cho hầu hết các loại vật nuôi.
Câu 3: Trình bày đặc điểm của thức ăn giàu protein.
Trả lời:
Thức ăn giàu protein là các loại thức ăn có hàm lượng protein thô trên 20%, xơ thô dưới 18%. Phù hợp với hầu hết các nhóm vật nuôi.
Câu 4: Trình bày vai trò của thức ăn giàu protein.
Trả lời:
Thức ăn giàu protein có vai trò quan trọng đối với vật nuôi: cung cấp protein, amino acid để tạo năng lượng, hình thành protein hoặc các chất hữu cơ khác cho cơ thể vật nuôi.
Câu 5: Hãy giải thích thành phần dinh dưỡng của từng loại thức ăn thô, xanh.
Trả lời:
- Thức ăn xanh: bao gồm thân, lá của một số cây, cỏ trồng hoặc mọc tự nhiên, các loại rau xanh,... sử dụng ở dạng tươi (cắt cho ăn tại chuồng hoặc chăn thả trên cánh đồng). Thức ăn xanh chứa nhiều nước (80-90%), nhiều chất xơ, giàu vitamin; hàm lượng dinh dưỡng thấp; dễ tiêu hóa, có tính ngon miệng cao.
- Thức ăn ủ chua (ủ xanh): bao gồm các loại thức ăn, phụ phẩm của ngành trồng trọt như cây ngô sau thu bắp, ngọn lá sắn, dây lá lạc, ngọn và bã dứa,... đã được ủ kị khí (ủ chua). Thức ăn ủ chưa ít mất chất dinh dưỡng, mùi vị thơm ngon, vật nuôi thích ăn, bảo quản được lâu.
- Thức ăn thô khô và xác vỏ: bao gồm các loại cỏ tự nhiên, cỏ trồng thu cắt và các loại phụ phẩm của cây trồng đem phơi, sấy khô (cỏ khô, rơm khô, vỏ trấu, thân cây lạc khô, vỏ đậu, lõi ngô khô,...). Thức ăn thô khô và xác vỏ thường giàu chất xơ (tỉ lệ xơ thô trên 18%), ít dinh dưỡng, mật độ năng lượng thấp, khi sử dụng cần chế biến, xử lí để tăng hiệu quả.
Câu 6: Thức ăn hỗn hợp cung cấp cho vật nuôi những chất dinh dưỡng nào? Nêu vai trò của loại thức ăn này.
Trả lời:
- Thức ăn hỗn hợp cung cấp năng lượng, protein, khoáng, vitamin ở dạng đậm đặc, còn có thể bổ sung thêm kháng sinh và thuốc phòng bệnh.
- Vai trò của thức ăn hỗn hợp là cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho vật nuôi để duy trì sức khỏe và phát triển, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả tiêu hóa và hấp thụ các chất dinh dưỡng từ thức ăn.
3. VẬN DỤNG (3 câu)
Câu 1: Thức ăn thô, xanh phù hợp với những loại vật nuôi nào?
Trả lời:
Thức ăn thô, xanh được sử dụng cho nhiều loại vật nuôi như trâu, bò, lợn, gà,...
Câu 2: Nêu vai trò của thức ăn bổ sung và phụ gia đối với vật nuôi.
Trả lời:
- Vai trò của thức ăn bổ sung: hỗ trợ tiêu hóa, phòng bệnh (enzyme, probiotics, thảo dược,...).
- Vai trò của phụ gia: cải thiện chất lượng sản phẩm, hỗ trợ bảo quản, duy trì chất lượng thức ăn.
Câu 3: Hãy trình bày vai trò của thức ăn hỗn hợp.
Trả lời:
Vai trò của thức ăn hỗn hợp là:
- Thức ăn hỗn hợp có đẩy đủ và cân đối các thành phần dinh dưỡng.
- Tăng hiệu quả sử dụng.
- Giảm chi phí thức ăn, chi phí chế biến, bảo quản,...
- Tiết kiệm nhân công.
- Hạn chế dịch bệnh cho vật nuôi.
- Đáp ứng yêu cầu chăn nuôi lấy sản phẩm để xuất khẩu.
4. VẬN DỤNG CAO (3 câu)
Câu 1: Khi nào cần sử dung thức ăn bổ sung cho vật nuôi?
Trả lời:
- Vật nuôi bị tiêu chảy hoặc táo bón: Đây là những vấn đề phổ biến về tiêu hóa của vật nuôi. Việc sử dụng thức ăn bổ sung trong trường hợp này giúp cung cấp các chất xơ và enzyme cần thiết để hỗ trợ tiêu hóa và tăng cường sức đề kháng cho vật nuôi.
- Vật nuôi bị bệnh nhiễm khuẩn hoặc nhiễm độc: Khi vật nuôi bị nhiễm khuẩn hoặc nhiễm độc, cơ thể chúng sẽ tiêu hao nhiều năng lượng hơn bình thường để tăng cường sức đề kháng và phục hồi sức khỏe. Việc sử dụng thức ăn bổ sung trong trường hợp này sẽ giúp cung cấp các chất dinh dưỡng thiếu hụt và hỗ trợ cho quá trình phục hồi.
Câu 2: Về mùa đông, mùa khô, thức ăn xanh thường rất thiếu, vậy làm thế nào để có nhiều thức ăn cho trâu, bò vào những mùa này?
Trả lời:
Sử dụng những thức ăn có khả năng dự trữ được lâu như thức ăn ủ yếm khí, cỏ khô, hoặc rơm, rạ được kiềm hóa hoặc ủ với ure để nâng cao tỉ lệ tiêu hóa cho trâu bò.
Câu 3: Làm thế nào để có nhiều thức ăn tinh, thức ăn xanh, thức ăn thô cho vật nuôi?
Trả lời:
Để có nhiều thức ăn tinh ta cần bảo quản cẩn thận, thức ăn xanh ta cần dùng biện pháp ủ yếm khí để dự trữ lâu dài, thức ăn thô vốn có thể dữ trữ rất lâu.
=> Giáo án Công nghệ chăn nuôi 11 cánh diều Bài 9: Thức ăn chăn nuôi