Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 9: Về chính chúng ta

Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 9: Về chính chúng ta. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

   

TIẾT: VĂN BẢN 1. VỀ CHÍNH CHÚNG TA

(Trích 7 bài học hay nhất về vật lí)

Các-lô Rô-ve-li

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức cần đạt

- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hoá, xã hội của VB làm nền tảng cho việc nhận thức lại về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên của tác giả.

- Nêu được ý nghĩa, tác động của VB đối với nhận thức của bản thân về vị trí của mình trong thế giới tự nhiên.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- HS phát triển tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….

b. Năng lực đặc thù

- Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản. 

- Nhận biết và phân tích được vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm, các biện pháp tu từ trong văn bản nghị luận. 

- Nhận biết và phân tích được bối cảnh tri thức hiện đại làm nền tảng cho việc nhận thức lại về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên của tác giả.

c. Năng lực số

- 1.1.NC1a: Biết sử dụng các công cụ tìm kiếm số để thu thập tư liệu về tác giả Các-lô Rô-ve-li và các khái niệm vật lý hiện đại.

- 6.1.NC1a: Sử dụng công cụ AI để tóm tắt các lý thuyết khoa học phức tạp và phân tích tính logic của các luận điểm trong văn bản.

- 3.1.NC1a: Tạo lập nội dung số (sơ đồ tư duy, infographic) để trực quan hóa mối quan hệ giữa con người và vũ trụ.

3. Phẩm chất

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

  • KHBD
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
  • Clip bài hát Bài ca Trái đất (Earth Song).
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của HS: 

  • SGK, SBT Ngữ Văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV cho HS xem clip Bài ca Trái đất (Earth Song) của Mai – cơn Giắc – sơn để nhận ra quan điểm của tác giả về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên và nêu cảm nhận của bản thân.

    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS xem clip Bài ca Trái đất (Earth Song) của Mai – cơn Giắc – sơn để nhận ra quan điểm của tác giả về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên được gợi nên từ bài hát.

Earth Song - Michael Jackson [Vietsub + Lyrics] - YouTube

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (theo bàn), rút ra quan điểm của tác giả Mai - cơn Giắc – sơn về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên và chia sẻ ngắn gọn ý kiến của mình về câu hỏi trong SGK: Bạn suy nghĩ như thế nào về quan niệm cho rằng con người là chúa tể của tự nhiên.

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video và thảo luận nhóm bàn để chia sẻ suy nghĩ của mình. 

- HS xem video và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hỗ trợ nhóm HS gặp khó khăn 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi 3,4 học sinh thuộc nhóm bất kì chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV dẫn dắt vào bài: GV có thể giới thiệu một số quan điểm khác nhau về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên. Ví dụ: Thiên Chúa giáo cho rằng Chúa sáng tạo ra vạn vật và loài người, ban phước cho loài người và trao cho họ quyền cai trị muôn loài. Phật giáo có quan niệm bất nhị, cho rằng vạn vật trong trời đất là một, giữa con người và vạn vật luôn có mối quan hệ chặt chẽ, không ngừng tương tác lẫn nhau, tổn tại trong nhau, không thể tách biệt. Thuyết tiến hoá của Đác-uyn (Darwin) cho rằng con người có chung nguổn gốc với các loài vật, sự xuất hiện của loài người là kết quả của một quá trình tiến hoá lâu dài từ những sinh vật có cấu trúc sơ giản nhất trong quá trình chọn lọc và thích nghi với môi trường sống. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về vị trí của mình trong thế giới tự nhiên qua văn bản Về chính chúng ta.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả và bố cục, các từ ngữ khó trong văn bản.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thông tin về sự sống và cái chết

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Về chính chúng ta.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Về chính chúng ta.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu quan điểm của tác giả và các luận điểm chính trong văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2 suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

+ Theo em, tác giả nêu hàng loạt câu hỏi ở đoạn 1 có dụng ý gì ?

+ Câu văn nào trong đoạn 2 thể hiện quan điểm của tác giả?

+ Nhận xét về cách đặt vấn đề của tác giả?

 - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, đọc lại văn bản theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Tuyên dương các nhóm đã hoàn thành bài tập.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các lí lẽ và bằng chứng được tác giả sử dụng để bảo vệ cho quan điểm của mình

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc các nội dung từ số 3-9 và trả lời các câu hỏi:

+ Hãy đọc kĩ các đoạn văn và xác định các luận điểm chính của tác giả để bảo vệ cho quan điểm của mình. 

+ Để làm sáng tỏ các luận điểm chính, tác giả đã sử dụng những lí lẽ, bằng chứng nào? Những thông tin khoa học trong văn bản có ý nghĩa gì trong việc làm sáng tỏ những luận điểm chính. 

+ Em có nhận xét gì về các tri thức được đề cập đến trong văn bản?

+ Chỉ ra các chi tiết  và phân tích tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm, các biện pháp tu từ trong văn bản.

 Tác giả đã trình bày quan điểm về mối quan hệ về mối quan hệ giữa con người và thực tại từ góc nhìn nào, với một thái độ như thế nào?

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, các nhóm sử dụng laptop/máy tính bảng thiết kế sơ đồ tư duy trên nền tảng Canva hoặc MindMeister để hệ thống hóa: Luận đề -> Luận điểm -> Lí lẽ và Bằng chứng.

- GV yêu cầu HS nhập một đoạn văn vào AI và yêu cầu: "Phân tích vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn này để làm mềm hóa các kiến thức vật lý khô khan".

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức à Ghi lên bảng.

II. Đọc hiểu văn bản

1. Quan điểm của tác giả và các luận điểm chính trong văn bản

- Tác giả đã nêu một loat câu hỏi về vị trí, vai trò của con người trong thế giới vô tận

à Cách đặt vấn đề gợi sự tò mò, kích thích suy nghĩ của tác giả, gây ấn tượng mạnh đối với người đọc.

- Quan điểm của tác giả: “Tôi đã trình bày thế giới trông như thế nào dưới ánh sáng khoa học, và chúng ta cũng là một phần của cái thế giới ấy.”

à Tác giả nêu quan điểm rõ ràng, ngắn gọn. Đó là quan điểm của một nhà khoa học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2. Những lí lẽ, bằng chứng được sử dụng trong văn bản

⁕ Các luận điểm và lí lẽ, bằng chứng

a. Luận điểm 1: Sự tồn tại của chúng ta chỉ là một phẩn nhỏ bé của vũ trụ.

- Lí lẽ:

+ Chúng ta là các nút trong một mạng lưới…

+ Chúng ta được làm ra từ cùng những nguyên tử, cùng những tín hiệu ánh sáng giống như nguyên tửcác thiên hà

- Dẫn chứng: 

Chúng ta được làm ra từ cùng những nguyên tử, cùng những tín hiệu ánh sáng giống như nguyên tử”,

+ “Chúng ta từng nghĩ rằng mình là thứ tồn tại duy nhất, một chủng loài tách biệt hẳn với họ các động vật và thực vật, rồi phát hiện ra rằng mình là hậu duệ có cùng các tổ tiên với mọi sinh thể quanh ta”.

- Biện pháp tu từ: 

+ Chúng ta từng tin rằng mình… hoá ra không phải vậy. Chúng ta nghĩ rằng mình… rồi phát hiện ra rằng…Chúng ta…Chúng ta…

à Biện pháp điệp ngữ “chúng ta từng tin rằng” “chúng ta từng nghĩ rằng” giúp lời văn trở nên uyển chuyển, nhấn mạnh đối tượng vấn đề là con người, làm rõ mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, tạo nên giọng điệu mạnh mẽ, thể hiện niềm tin chắc chắn của tác giả vào quan điểm của mình.

+ Chúng ta giống như đứa trẻ, khi lớn lên nhận ra rằng thế giới không chỉ vẻn vẹn là những gì ở quanh mình như nó tưởng khi còn bé;…

 à Biện pháp so sánh có tác dụng: giúp chúng ta hình dung sự hiểu biết của con người về vũ trụ giống như hiểu biết của đứa trẻ về thế giới xung quanh nó khi còn bé

   

b. Luận điểm 2: Tri thức của chúng ta chung quy đều phản ánh thế giới.

+ Lí lẽ: 

+ Mọi vật đều không ngừng tương tác với nhau, và khi làm thế, mỗi người trong chúng ta đều mang theo cái dấu vết của cái mà ta đã tương tác và theo nghĩa ấy, mọi vật không ngừng trao đổi thông tin về nhau

+ “Chất liệu căn bản làm nên tư duy của chúng ta là tập hợp vô cùng phong phú các thông tin được tích luỹ, trao đổi và không ngừng được xây dựng kĩ lưỡng”.

+ Bằng chứng: “Một giọt mưa chứa thông tin về sự hiện diện của một đám mây trên trời, một tia sáng chứa thông tin về màu sắc của chất đã gửi nó đến mắt ta”.

c. Luận điểm 3: Đạo đức, cảm xúc, tình yêu của chúng ta cũng là một phần của tự nhiên.

Lí lẽ: “Thực tại của chúng ta là những giọt nước mắt và nụ cười, lòng biết ơn và vị tha, sự trung thành và phản bội, là quá khứ luôn ám ảnh chúng ta và sự thanh thản. Thực tại của chúng ta được làm nên từ xã hội của chúng ta, từ cảm xúc nhờ âm nhạc đem lại, từ các mạng lưới kiến thức chung đan dệt phong phú mà chúng ta cùng nhau xây đắp”.

- Nghệ thuật: liệt kê, điệp ngữ “Thực tại của chúng ta” giúp lí lẽ, dẫn chứng phong phú, chính xác, giọng văn mạnh mẽ, thuyết phục. 

   

⁕ Những tri thức khoa học được đề cập đến trong văn bản

- Những tri thức khoa học: Chúng ta được làm ra từ cùng những nguyên tử, cùng những tín hiệu ánh sáng giống như nguyên tử, chúng ta không phải ở trên một hành tinh nằm tại trung tâm vũ trụ, chúng ta là hậu duệ có cùng các tổ tiên với mọi sinh thể quanh ta, một giọt mưa chứa thông tin về sự hiện diện của một đám mây trên trời...

- Nguồn gốc của tri thức: Các tri thức được đề cập trong văn bản bắt nguồn từ tri thức khoa học tự nhiên hiện đại, dựa trên nền tảng cùa học thuyết tiến hoá, thiên văn học, di truyền học.

- Ý nghĩa của những tri thức trong việc làm sáng tỏ những luận điểm chính: Đó là những bằng chứng làm sáng tỏ cho luận điểm chính. Vì những tri thức này là tri thức khách quan, được kiểm chứng bởi các nhà khoa học có uy tín, đã được chứng minh bằng khoa học hiện đại nên chúng rất thuyết phục, đáng tin cậy. Tất nhiên, khoa học vẫn đang không ngừng phát triển và có thể trong tương lai có rất nhiều các học thuyết, bằng chứng khoa học thậm chí có thể phản biện, đi ngược lại những học thuyết trên.

* Các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản

+ Chi tiết: Đại dương mênh mông những gì chưa biết, rực sáng lên vầng hào quang của sự huyền bí. Yếu tố biểu cảm còn được bộc lộ trong cách sử dụng biện pháp điệp ngữ, các câu cảm thán trong văn bản.

+ Tác dụng: 

  • Yếu tố miêu tả giúp người đọc hình dung được vẻ đẹp kì diệu của thế giới mà ta đang sống. 
  • Yếu tố biểu cảm giúp bộc lộ tình yêu, sự ngưỡng mộ cùa tác giả đối với sự kì diệu của thực tại. 
  • Mặc dù nhìn cuộc sống từ lăng kính của một nhà khoa học, sử dụng các bằng chứng, lí lẽ là các tri thức khoa học khách quan, nhưng việc sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm đã khiến cho văn bản nghị luận trở nên uyển chuyển, xúc động, hấp dẫn.  à Miêu tả và biểu cảm vì thế giúp gia tăng sức thuyết phục của văn bản nghị luận.

   

4. Mối quan hệ giữa con người và thực tại và khả năng nhận thực thế giới của con người

- Mối quan hệ giữa con người và thực tại

+ Tác giả văn bản là một nhà vật lí học thiên văn, đồng thời là một nhà triết học.

  • Tác giả là một nhà vật lí học thiên văn à tác giả thể hiện quan điểm về thế giới với tư cách một nhà khoa học,góc nhìn khoa họcà vấn đề được nhìn nhận khách quan, chân thực, thuyết phục
  • Tác giả còn là một nhà triết học à tác giả thể hiện sự suy tư, cắt nghĩa về bản chất của thực tại, về mối quan hệ giữa con người và thực tại từ góc nhìn triết học à từ đó giúp ông nhận rõ sự nhỏ bé của con người trước sự lớn lao, kì vĩ và vẻ đẹp tuyệt đối của thực tại.

3.1.NC1a: HS tạo lập nội dung số (sơ đồ tư duy, infographic) để trực quan hóa mối quan hệ giữa con người và vũ trụ.

6.1.NC1b: HS sử dụng công cụ AI để tóm tắt các lý thuyết khoa học phức tạp và phân tích tính logic của các luận điểm trong văn bản.

Nhiệm vụ 3: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc đoạn cuối từ “Tự nhiên là nhà của chúng ta…” đến hết.

Đoạn cuối văn bản đã đưa ra nhận định gì? 

   

Tác giả nghĩ gì về khả năng nhận thức thế giới của con người?

+ Biện pháp nghệ thuật và tác dụng của chúng?

+ “Tự nhiên là nhà của chúng ta, và sống trong tự nhiên nghĩa là chúng ta đang ở nhà của mình”. Bạn nghĩ gì về nhận định của tác giả?

   

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức àViết lên bảng.

2. Kết luận vấn đề

 - Tác giả khẳng định và nâng cao vấn đề: Tự nhiên là nhà của chúng ta, và sống trong tự nhiên nghĩa là chúng ta đang ở nhà của mình”.

-  Biện pháp so sánh, nhằm nhấn mạnh lại mối quan hệ mật thiết, chặt chẽ giữa con người và tự nhiên, kết luận nâng cao quan điểm chính: Chúng ta là một phần của tự nhiên. Tự nhiên là nhà của chúng ta.

- Tác giả trình bày quan điểm của tác giả về khả năng nhận thức thế giới của con người: + Ai mà biết rằng còn tồn tại bao nhiêu những điều phức tạp phi thường gì khác, dưới các dạng thức mà có lẽ chúng ta không thể hình dung nổi, trong những khoảng không vô tận của vũ trụ

+ Tri thức của chúng ta về thế giới không ngừng tăng lên

+ đại dương mênh mông những gì chưa biết, rực sáng lên vầng hào quang của sự huyền bí

=> Quan điểm của tác giả: thế giới mà chúng ta đang sống là mênh mông, vô hạn; những gì mà chúng ta khám phá ra là hữu hạn. Còn rất nhiều điều mà chúng ta vẫn chưa tìm hiểu hết. Nhưng trí tò mò của con người là vô hạn, vì thế, tri thức của ta không ngừng tăng lên.

 

Nhiệm vụ 4: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và ý nghĩa của văn bản.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức àViết lên bảng.

III. Tổng kết

1. Nội dung

- Văn bản đã trình bày quan điểm của tác giả về mối quan hệ chặt chẽ của con người với tự nhiên, vị trí của con người trong tự nhiên; chứa đựng những suy tư mang tính chất triết học về thế giới và con người.  Qua đó, tác giả thể hiện tư suy sắc bén của một nhà khoa học, nhà triết học.

2. Nghệ thuật

- Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục, yếu tố miêu tả biểu cảm kết hợp.

- Các biện pháp tu từ so sánh, điệp cấu trúc, liệt kê được sử dụng linh hoạt, hiệu quả.

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản đã học.

b. Nội dung: HS quan sát, đọc SGK, tìm hiểu văn bản và viết đoạn văn.

c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích được đặc điểm thần thoại.

b. Nội dung: HS quan sát, đọc SGK, tìm hiểu văn bản, trả lời câu hỏi vào phiếu học tập

c. Sản phẩm học tập: Thiết kế sản phẩm tranh tuyên truyền.

d. Tổ chức thực hiện:

    Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập 

    - GV giao nhiệm vụ: tìm thêm các VB, tài liệu khác về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên. Chỉ ra các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng được tác giả sử dụng để bảo vệ quan điểm của mình.

    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy ngẫm và thực hiện tại nhà.

    Bước 3. Báo cáo, thảo luận 

- Học sinh trình bày phần bài làm của mình thông qua group lớp

     Bước 4. Kết luận, nhận định

      - GV nhận xét chất lượng sản phẩm và yêu cầu HS nhận xét chéo từng nhóm.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- GV dặn dò HS:

+ Ôn tập lại đặc điểm bài học về văn bản Về chính chúng ta.

+ Soạn bài: Con đường không chọn

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay