Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 61: Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000
Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 61: Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 61: PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học.
- Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước tính (trong phạm vị các số và phép tỉnh đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính (bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị).
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
Năng lực riêng:
- Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết các bài toán có lời văn nhằm phát triển năng lực giao tiếp.
- Lựa chọn được phép tính để giải quyết được các bài tập có một bước tính nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn để.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp.
Năng lực số:
- 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
- 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản.
3. Phẩm chất
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Bộ đồ dùng Toán học 2
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1: PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 | ||
I. KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS biết cách thực hiện phép trừ (không nhớ) trọng phạm vi 1000 và vận dụng trực tiếp các kiến thức đó b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video - GV dựng tình huống: Lấy bối cảnh các bạn là Nam, Việt và Mai đang nói chuyện với nhau về khoảng cách từ nơi ở đến quê của các bạn. Câu chuyện được bắt đầu khi Nam khoe: “Quê mình cách đây 254 ki-lô-mét.” GV dẫn dắt ra bài toán và phép trừ như trong SGK. - Đến phần phép tính, GV hướng dẫn chỉ tiết kĩ thuật tính từ đó dẫn đến quy tắc tính (theo SGK). GV trình bày quy tắc tính kết hợp thực hiện các thao tác tương ứng trên bảng. - Để tạo sự tò mò, GV sử dụng điện thoại thông minh bật loa ngoài, hướng dẫn HS quan sát GV sử dụng tính năng tìm kiếm bằng giọng nói gọi Trợ lý ảo (Google Assistant/Siri): "254 trừ 123 bằng bao nhiêu?". Khi điện thoại phát ra kết quả ngay lập tức, GV giải thích: "Đây là một ứng dụng đơn giản của Trí tuệ nhân tạo (AI) giúp tính toán rất nhanh trong đời sống. Nhưng để thông minh như AI, hôm nay chúng ta sẽ tự học cách đặt tính nhé!". |
- HS xem video
- HS lắng nghe, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - HS nghe GV giới thiệu - HS trả lời câu hỏi - Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét. - HS nhận biết, nghe GV kết luận
|
1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản. |
II. HOẠT ĐỘNG a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào các bài thực hành. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1-2: Hoàn thành BT1- BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS: Thực hiện phép tính, đối với bài 2, HS cần đặt phép tính theo cột dọc - GV có thể làm 1-2 ví dụ tùy khả năng tiếp thu của HS - GV mời HS lên bảng sử dụng Tivi tương tác. Thay vì dùng phấn, HS sử dụng ngón tay hoặc bút cảm ứng điện tử để viết các nét số, đặt tính theo cột dọc trực tiếp trên bảng trắng kỹ thuật số của lớp học. Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV gọi HS lên bảng làm các phép tính - HS lần lượt làm BT1 và 2 trên bảng - GV gọi một số HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung (nếu sai) - GV nhận xét, kết luận. Nhiệm vụ 3: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS: Chú ý vào ví dụ mẫu - GV yêu cầu HS: Bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành BT Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động nhóm đôi - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng nhóm. - GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những nhóm có đáp án đúng. Nhiệm vụ 4: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT4 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS: Suy nghĩ nhanh, tìm ra đáp án. - GV yêu cầu HS: Phân tích đề bài, yêu cầu HS giải bài toán có lời văn Bước 2: Hoạt động cá nhân - Sau thời gian suy nghĩ, GV gọi 1 HS đứng lên bảng trả lời. - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, bổ sung (nếu sai) - GV nhận xét, kết luận. - GV kết thúc tiết học: cho HS củng cố bài học. |
- HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời - HS xung phong, đứng dậy trả lời trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe nhận xét. - HS đưa ra câu trả lời trước lớp - HS lắng nghe
- HS thảo luận cặp đôi, ghi đáp án vào bảng nhóm. - HS trình bày kết quả - HS lắng nghe GV nhận xét.
- HS đọc đề bài - HS tìm cách giải Bài giải: Bác Hùng thu hoạch được số ki-lô-gam thóc nếp là: 580 – 40 = 540 (kg) Đáp số: 540 kg thóc nếp |
3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
|
TIẾT 2: LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ||
| TIẾT 3: LUYỆN TẬP 3 | |
LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố, ôn tập kiến thức về phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000; ôn tập về so sánh số, đơn vị đo độ dài mét, cũng như ôn tập về hình phẳng và vị trí (trong-ngoài) b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - Giúp HS ôn tập kiến thức về thực hiện phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000, cũng như ôn tập kiến thức về so sánh các số trong phạm vi 1 000. Thông qua việc trả lời câu hỏi, HS sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Các bó cỏ có màu sắc khác nhau và trên mỗi bó cỏ có ghi một phép tính. Dạng bài tập tìm phép tính có kết quả lớn nhất được lỏng ghép vào tình huống tìm bó cỏ trâu sẽ ăn khiến HS thích thủ, tò mỏ hơn trong quả trình lâm bài tập, cũng như thể hiện rõ quan điểm kết nối tri thức với cuộc sống. - Để tiếp cận với bài tập này, trước tiên GV có thể đặt một số câu hỏi: “Người nông dân thường dùng con vật nào để kéo cày? (con trâu). Con trâu ăn gì? (ăn có)” Từ đó GV dẫn dắt vào bài tập. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - Giúp HS thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các ố và các phép tính đã học. Với dạng bài tập này, HS có thể thực hiện đặt tính rồi tính. Tùy điều kiện, GV có thể khuyến khích HS thực hiện tính nhẩm Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS: Suy nghĩ, hoàn thành bài tập 1 vào vở. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. - GV giao thêm bài toán mở và yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn thành bài toán: Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - Bài tập ở mức vận dụng cao khi đưa ra yêu cầu kép. Để làm được bài tập này, trước tiên HS cần xác định được đâu là hình tròn, đâu là hình vuông. Tiếp đến xác định các số nằm trong hình tròn, từ các số đó tìm ra số lớn nhất (842); xác định các số nằm trong hình vuông, từ các số đó tìm ra số bé nhất (410). Công việc còn lại là tính hiệu của hai số vừa tìm được (842 - 410 = 432). - Lưu ý: + GV có thể mở rộng bài tập bằng cách thay đổi đề bài. Chẳng hạn: “Tìm hiệu của số bé nhất năm trong hình tròn và số bé nhất nằm ngoài hình tròn. Tìm hiệu của số vừa nằm trong hình tròn, vừa nằm trong hình vuông và số bé nhất nằm trong hình vuông”. + Việc mở rộng đề bài xoay quanh vị trí trong ngoài của các số. Tuy nhiên, GV cần lưu ý rằng phép trừ của câu hỏi mở rộng phải thuộc dạng phép trừ không nhớ. Bước 2: Hoạt động nhóm - GV yêu cầu HS: Thảo luận nhóm 4 tìm hiệu của số lớn nhất nằm trong hình tròn và số bé nhất nằm trong hình vuông - GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày câu trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm HS có câu trả lời nhanh và đúng, khích lệ những nhóm HS chưa có câu trả lời đúng. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Bước 1: Hoạt động cả lớp - Ôn tập về so sánh các số trong phạm vi 1 000, ôn tập về thực hiện phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 cũng như ôn tập về đơn vị đo độ dài (mét). Thông qua việc trả lời câu hỏi, HS sử đụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Bài tập đưa vào số liệu thực tế của bốn cây cầu nổi tiếng ở Việt Nam thể hiện quan điểm kết nối tri thức với cuộc sống. Để bắt đầu bài tập, GV có thể đặt một số yêu cầu: “Làm thế nào để một chiếc ô tô có thể đi từ bờ sông bên này sang bờ sông bên kia? (đi qua cầu)” “Hãy kể tên những cây cầu mà các em biết”: Từ đó GV dẫn dắt vào bài tập một cách tự nhiên hơn. Bước 2: Hoạt động nhóm 4 - GV yêu cầu HS: Thảo luận nhóm 4 tìm hiệu của số lớn nhất nằm trong hình tròn và số bé nhất nằm trong hình vuông - GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày câu trả lời. - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên dương những HS có câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng. - GV có thể đặt thêm câu hỏi: “Cầu Trường Tiển ngắn hơn cầu Rồng bao nhiêu mét?” Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 Bài tập nhằm giúp HS ôn tập về số và so sánh số trong phạm ví 1 000, ôn tập về thực hiện phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000. - Tình huống được đưa ra trong bài tập là Mi đang dùng các que tính để xếp thành số 780. Tình huống khiến bài tập trở nên gần gũi và hấp dẫn hơn. - Bài tập ở mức vận dụng cao khi yêu cầu HS chuyển chỗ 1 que tính để tạo thành số lớn nhất có thể. Ở câu a, GV có thể cho HS dùng que tính xếp thành số 780 như trong sách, sau đó chuyến chỗ 1 que tính theo yêu cầu của đề bài. Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bải học (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học). |
- HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề. - HS chú ý lắng nghe để biết cách lập. - HS dưới sự hướng dẫn của GV, thảo luận nhóm đôi và tìm ra đáp án. - HS giơ tay trình bày đáp án: Kết quả: Con trâu sẽ ăn bó cỏ ghi 520 - 210
- HS quan sát, chú ý lắng nghe. - HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV. - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. - HS giơ tay phát biểu, trả lời
- HS quan sát, lắng nghe và hiểu yêu cầu đề bài. - HS trao đổi, thảo luận nhóm tìm ra đáp án. - HS giơ tay phát biểu, đại diện một vài HS trình bày câu trả lời. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp. - Thảo luận cặp đôi, chỉnh sửa cho nhau. - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời: Bài giải a) Cầu Bến Thuỷ 2 dài nhất. Cầu Trường Tiển ngắn nhất. b) Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường Tiền số mét là: 903 - 403 = 500 (m) Đáp số: b) 500 m.
- HS đọc đề bài Kết quả: a) Nhấc 1 que tính ở số 8 (đề được số 9) rồi xếp vào số 0 (để được số 8). Khi đó số lớn nhất có thể xếp được là 798; b) 798 - 780 = 18.
|
VẬN DỤNG ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
* CỦNG CỐ ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |