Trắc nghiệm Hóa 12 Bài 27: nhôm và hợp chất của nhôm

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Bài 27: nhôm và hợp chất của nhôm . Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Thông hiểu, nhận biết, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng, tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp bổ sung thêm các câu hỏi.

CHƯƠNG 6. KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI THỔ, NHÔM

BÀI 27: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

A. TRẮC NGHIỆM

1. NHẬN BIẾT (15 câu)

Câu 1: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch

A. HNO3 đặc, nguội.

B. Cu(NO3)2.

C. KOH.

D. HCl.

Câu 2: Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. Al(OH)3 là một bazơ lưỡng tính.

B. Al2Olà oxit trung tính.

C. Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính.

D. Nhôm là một kim loại lưỡng tính.

Câu 3: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là

A. 4

B. 3

C. 2

D. 1

Câu 4: Nhôm được thụ động hóa trong dung dịch

A. HNO3 đặc nguội

B. HCl đặc nguội

C. NaOH loãng nguội

D. H2SO4 loãng nguội

Câu 5: Cho từ từ tới dư dung dịch chất X vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa keo trắng. Chất X là

A. HCl

B. NH3

C. NaOH

D. KOH

Câu 6: Ở nhiệt độ thường kim loại X không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch NaOH. Kim loại X là

A. Cu

B. K

C. Al

D. Fe

Câu 7: Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hoá học của phèn chua là

A. Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

B. K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O.

C. (NH4)2SO4. Al2(SO4)3.24H2O.

D. Na2SO4. Al2(SO4)3.24H2O.

Câu 8: Cho các quặng sau: pirit, thạch cao, mica, apatit, criolit, boxit, đolomit. Số quặng chứa nhôm là

A. 3

B. 4

C. 2

D. 5

Câu 9: Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?

A. AlCl3 và Na2CO3

B. HNO3 và NaHCO3

C. NaCl và AgNO3

D. NaAlO2 và KOH

Câu 10: Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt Zn(NO3)2 và Al(NO3)3?

A. Dung dịch NaOH

B. Dung dịch Ba(OH)2

C. Dung dịch NH3

D. Dung dịch nước vôi trong

Câu 11: Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?

A. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.

B. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng.

C. Al tác dụng với CuO nung nóng.

D. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng.

Câu 12: Nhôm hiđroxit thu được từ cách làm nào sau đây?

A. Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat.

B. Thổi dư CO2 vào dung dịch natri aluminat.

C. Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3.

D. Cho Al2O3 tác dụng với nướ

Câu 13: Nhôm bền trong môi trường nước và không khí là do

A. nhôm là kim loại kém hoạt động.

B. có màng hiđroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ.

C. có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.

D. nhôm có tính thụ động với không khí và nước.

Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nhôm oxit?

A. Al2O3 được sinh ra khi nhiệt phân muối Al(NO3)3

B. Al2O3 bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao.

C. Al2O3 tan được trong dung dịch NH3.

D. Al2Olà oxit không tạo muối.

Câu 15: Trong công nghiệp, Al được sản xuất từ quặng boxit

A. bằng phương pháp thủy luyện.

B. bằng phương pháp nhiệt luyện.

C. bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

D. trong lò cao.

2. THÔNG HIỂU (7 câu)

Câu 1: Oxi hóa hoàn toàn 8,1 gam nhôm cần vừa đủ V lít khí clo (đktc). Giá trị của V là

A. 10,08

B. 6,72

C. 11,2

D. 7,84

Câu 2: Vai trò nào sau đây không phải của criolit (Na3AlF6) trong sản xuất nhôm?

A. Có khối lượng riêng nhỏ hơn Al, nổi lên trên, ngăn cách để bảo vệ nhôm nóng chảy không bị oxi hóa trong không khí.

B. Tăng hàm lượng nhôm trong nguyên liệu.

C. Tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3.

D. Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 (tiết kiệm năng lượng).

Câu 3: Cho 3,24 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là

A. 4,032 lít. 

B. 8,736 lít.

C. 1,792 lít.

D. 2,688 lít.

Câu 4: Các nhận định đúng trong số các nhận định sau là

(1) Nhôm là chất rắn màu trắng, nhẹ, có ánh kim

(2) Nhôm dẫn điện, dẫn nhiệt kém

(3) Nhôm dễ dát mỏng, kéo sợi

(4) Nhôm dẫn nhiệt tốt nên được dùng làm nồi, xoong nấu ăn

(5) Điều chế nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy

A. (3), (4), (5)

B. (1), (2), (3)

C. (1), (3), (4), (5)

D. (2), (4), (5)

Câu 5: Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là

A. FeO, MgO, CuO

B. PBO, K2o, SnO

C. FeO, CuO, Cr2O3

D. Fe3O4, SnO, BaO

Câu 6: Cho 3,82 gam hợp kim Ba, Al vào nước dư chỉ thu được dung dịch chứa duy nhất một muối. Khối lượng Ba là

A. 1,370 gam.

B. 2,740 gam.

C. 3,425 gam.

D. 1,644 gam.

Câu 7: Để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp CuO và PbO cần 8,1g kim loại nhôm, sau phản ứng thu được 50,2g hỗn hợp 2 kim loại. Giá trị của m là

A. 54,4g

B. 53,4g

C. 57,4g

D. 56,4g

3. VẬN DỤNG (5 câu)

Câu 1: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6 gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau:

+ Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36 lít khí (đktc) và còn lại m1 gam chất không tan

+ Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoát ra 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng Fe trong Y là

A. 39,25%

B. 18%

C. 19,6%

D. 40%

Câu 2: Tiến hành nhiệt nhôm hoàn toàn m gam rắn X gồm Al và FeO (không có không khí) được hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư được 0,15 mol H2. Cũng lượng Y này nếu tác dụng với HNO3 loãng dư được 0,4 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Gía trị của m là

A. 30,4

B. 24,1

C. 29,7

D. 23,4

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg trong 500 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y và khí NO. Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y, lượng kết tủa tạo thành được biểu diễn theo đồ thị sau:

 

Gía trị của m là

A. 3,06

B. 3,24

C. 2,79

D. 2,88

Câu 4: Trộn 10,8 gam bột nhôm với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hòa tan hết A bằng HCl thu được 10,752 lít H2 (đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là

A. 60%

B. 20%

C. 80%

D. 40%

Câu 5: Cho dung dịch A chứa 0,05 mol Na[Al(OH)4] và 0,1 mol NaOH tác dụng với dung dịch HCl 2M. Thể tích dung dịch HCl 2M lớn nhất cho vào dung dịch A để xuất hiện 1,56 gam kết tủa là

A. 0,18 lít

B. 0,12 lít

C. 0,08 lít

D. 0,06 lít

4. VẬN DỤNG CAO (3 câu)

Câu 1: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al, Fe2O3, Cr2O3 sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X. Chia X thành 2 phần bằng nhau. Hòa tan hoàn toàn 1 phần trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,016 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Hòa tan hết phần 2 trong 400 ml dung dịch HNO3 2M, thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Cho từ từ dung dịch NaOH 1M đến dư vào Y thu được kết quả như hình vẽ sau:

 

Khối lượng Cr2O3 trong hỗn hợp ban đầu là

A. 6,08 gam

B. 18,24 gam

C. 30,40 gam

D. 7,29 gam

Câu 2: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 8,58 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng), thu được dung dịch chứa 20,76 gam muối sunfat và 3,472 lít khí SO2 (đktc). Biết SO2 là sản phẩm khử duy nhất của S+6, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Gía trị của m là

A. 7,28

B. 8,04

C. 6,96

D. 6,80

Câu 3: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm 0,03 mol Cr2O3; 0,04 mol FeO và a mol Al. Sau một thời gian phản ứng, trộn đều thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M (loãng). Phần hai phản ứng với dung dịch HCl loãng, nóng (dư) thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Gỉa sử trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr. Phần trăm khối lượng Cr2O3 đã phản ứng là

A. 50,00%

B. 20,00%

C. 66,67%

D. 33,33%

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải về là file word, có nhiều hơn + đầy đủ đáp án. Xem và tải: Trắc nghiệm hóa học 12 - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay