Đáp án Toán 10 chân trời sáng tạo chương chương 5 bài 3: Tích của một số với một vecto

File đáp án Toán 10 chân trời sáng tạo chương 5 bài 3: Tích của một số với một vecto . Toàn bộ câu hỏi, bài tập ở trong bài học đều có đáp án. Tài liệu dạng file word, tải về dễ dàng. File đáp án này giúp kiểm tra nhanh kết quả. Chỉ có đáp án nên giúp học sinh tư duy, tránh học vẹt

Xem: => Giáo án toán 10 chân trời sáng tạo (bản word)

BÀI 3. TÍCH CỦA MỘT SỐ VỚI MỘT VECTO

1. TÍCH CỦA MỘT SỐ VỚI MỘT VECTƠ VÀ CÁC TÍNH CHẤT

Bài 1: Cho vectơ  . Hãy xác định độ dài và hướng của hai vectơ:  , (−) + (−).

Đáp án:

+  =, vectơ  +  cùng hướng với vectơ 

+  = , vectơ () +  ngược hướng với .

Bài 2: Cho hai vectơ  ,   và một điểm M như Hình 3. 

  1. Hãy vẽ các vectơ 
  2. Cho biết mỗi ô vuông có cạnh bằng 1. Tính: , ,

Đáp án:

a.

  1. b) = =

Ta có: = =

= 2

Bài 3: Cho tam giác ABC. Chứng minh G là trọng tâm của tam giác ABC khi và chỉ khi  +  +  = 3

Đáp án:

G là trọng tâm tam giác ABC 

  +  +  = 

  -  +  -  +  -  = 

  +  +  - 3 = 

  +  +  = 3 (đpcm)

Bài 4: Một con tàu chở hàng A đang đi về hướng Tây với tốc độ 20 hải lí/giờ. Cùng lúc đó, một con tàu chở khách B đang đi về hướng đông với tốc độ 50 hải lí/giờ. Biếu diễn vectơ   của tàu B theo vectơ vận tốc   của tàu A.

Đáp án:

  =

2. ĐIỀU KIỆN ĐỂ HAI VECTƠ CÙNG HƯỚNG

Bài 1: Cho hai vectơ  và  cùng phương,   khác   và cho   = . So sánh độ dài và hướng của hai vectơ   và 

Đáp án:

Hai vectơ  và  cùng hướng với nhau

Bài 2: Cho tứ giác ABCD có I và J lần lượt là trung điểm của AB và CD. Cho điểm G thỏa mãn  +  +  +  = . Chứng minh ba điểm I, G, J thẳng hàng.

Đáp án:

Ta có:  +  +  +  = 

  -  +  -  +  -  +  -  = 

 ( + ) - 2 + ( + ) - 2 = 

  - 2 +  - 2 =  ( vì I, J là trung điểm của AB, DC)

  = - 

 Ba điểm I, J, G thẳng hàng (đpcm).

BÀI TẬP CUỐI SGK

Bài 1. Cho hình bình hành ABCD có O là giao điểm hai đường chéo. Với M là điểm tùy ý, chứng minh rằng:

  1. +  +  +  = 4
  2. +  +  = 2

Đáp án:

  1. Ta có: O là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành ABCD +  +  +  = 

  -  +  -  +  -  +  -  = 

  +  +  +  = 4 (đpcm)

  1. Áp dụng quy tắc hình bình hành, ta có: + = 

  +  +  = 2 (đpcm)

Bài 2. Cho tứ giác ABCD. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và CD. Chứng minh rằng:

Đáp án:

  1. Ta có: (M là trung điểm của AB);  (N là trung điểm của CD).

VT= (đpcm)

  1. Giả sử: 

ó

ó

ó  (luôn đúng)

Vậy 

Bài 3. Cho hai điểm phân biệt A và B. Xác định điểm M sao cho 

Đáp án:

Điểm M nằm giữa A và B và

Bài 4. Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F, G lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AB, CD, EF. Lấy điểm M tùy ý, chứng minh rằng 

Đáp án:

Xét VT=

=  +  +  +  +  +  +  + 

= 2 + ( + ) + 2 + ( + )

= 2 +  + 2 +  (vì E, F là trung điểm của AB, CD)

= 2( + ) = 2( +  +  + )

= 4 + 2. (vì G là trung điểm của EF)

= 4 = VP

Vậy  +  +  +  = 4

Bài 5. Máy bay A đang bay về hướng đông bắc với tốc độ 600 km/h. Cùng lúc đó, máy bay B đang bay về hướng tây nam với tốc độ 800km/h. Biểu diễn vectơ vận tốc   của máy bay B theo vectơ vận tốc    của máy bay A.

Đáp án:

Tốc độ của máy bay B so với máy bay A là: 800 : 600 =  

=> Giáo án toán 10 chân trời sáng tạo bài 3: Tích của một số với một vectơ (2 tiết)

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải về là file word, có nhiều hơn + đầy đủ đáp án. Xem và tải: File word đáp án Toán 10 chân trời sáng tạo - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay