Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 10 Thách thức thứ hai: Quảng bá giá trị của sách
Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 10 Thách thức thứ hai: Quảng bá giá trị của sách. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
GIAI ĐOẠN 2: THỰC HIỆN DỰ ÁN
THÁCH THỨC THỨ HAI: QUẢNG BÁ GIÁ TRỊ CỦA SÁCH
TIẾT 5,6: VIẾT BÀI QUẢNG CÁO VỀ SÁCH DƯỚI HÌNH THỨC VĂN BẢN ĐA PHƯƠNG THỨC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Viết được một quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động, sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Viết được một quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động, sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ.
Năng lực số
- 6.1.TC2a: Sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để gợi ý ý tưởng sáng tạo và tối ưu hóa nội dung quảng cáo sách.
- 3.1.TC2a: Thiết kế sản phẩm quảng cáo đa phương tiện (Poster, Infographic, Video ngắn) bằng các công cụ số chuyên dụng.
- 1.1.TC2a: Khai thác và thẩm định các nguồn tư liệu số về tác giả, tác phẩm từ các kho dữ liệu uy tín.
- 5.1.TC2a: Tuân thủ các quy định về bản quyền hình ảnh, âm thanh khi tạo lập văn bản đa phương thức trên môi trường số.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu với sách.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức về kiểu bài
a. Mục tiêu: Nhận biết được yêu cầu của kiểu bài quảng cáo về sách dưới hình thức văn bản đa phương thức.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ: Tìm hiểu yêu cầu của kiểu bài Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc khung thông tin trong SGK: Nêu yêu cầu của bài quảng cáo về sách dưới hình thức văn bản đa phương thức. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả. - Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | I. Tri thức về kiểu bài 1. Yêu cầu của bài quảng cáo về sách dưới hình thức văn bản đa phương thức - Nêu được thông tin chính xác, cụ thể và đầy đủ về cuốn sách cần được quảng cáo: tên sách, tác giả, nhà xuất bản, đặc điểm nghệ thuật và nội dung. - Ngôn ngữ mạch lạc, súc tích, gây được ấn tượng; có sự tương thích giữa ngôn ngữ và yếu tố phi ngôn ngữ (hình ảnh và âm thanh). - Thu hút được sự chú ý, tạo được niềm tin đối với người đọc về cuốn sách cần được quảng cáo. |
Hoạt động 2: Phân tích bài viết tham khảo
a. Mục tiêu: Nhận biết các yêu cầu về kiểu bài thông qua việc quan sát, đọc và phân tích VB tham khảo.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS về đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài thông qua việc phân tích VB tham khảo.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH VIẾT BÀI QUẢNG CÁO VỀ SÁCH DƯỚI HÌNH THỨC VB ĐA PHƯƠNG THỨC
a. Mục tiêu: Viết được bài quảng cáo về sách dưới hình thức văn bản đa phương thức.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Chọn đề tài Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: + Trình bày mục đích viết và đối tượng người đọc của bài viết. + Hãy lựa chọn cuốn sách để viết bài quảng cáo dưới hình thức VB đa phương thức. - GV yêu cầu HS sử dụng smartphone/ laptop truy cập công cụ AI (như Gemini/ChatGPT) với câu lệnh: "Phân tích các yếu tố gây ấn tượng trong các chiến dịch quảng cáo sách nổi tiếng hiện nay. Gợi ý cấu trúc một bài quảng cáo sách đa phương thức dành cho học sinh THCS". Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS đọc bài và thực hiện yêu cầu. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. Nhiệm vụ 2: Tìm ý, lập dàn ý Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS căn cứ vào yêu cầu của đoạn văn nêu cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ, em hãy tiến hành những công việc sau: + Hoàn thiện Phiếu tìm ý. + Sắp xếp các ý vừa tìm được theo dàn ý đã có (SGK tr127). - GV gợi ý HS tìm kiếm và so sánh các mẫu Poster quảng cáo sách trên các nền tảng số (Pinterest, Behance) để rút ra các tiêu chí về màu sắc, bố cục và font chữ. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS đọc bài và thực hiện yêu cầu. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả. - Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | III. Thực hành viết 1. Chọn đề tài - Mục đích viết: Làm nổi bật được thông tin cơ bản và giá trị của cuốn sách bằng văn bản đa phương thức, khiến người đọc muốn tìm đọc cuốn sách. - Người đọc: Những người có nhu cầu tìm kiếm thông tin về những cuốn sách mới. - Lưu ý khi chọn sách: + Nên lựa chọn cuốn sách mới xuất bản đang cần thu hút sự chú ý, quan tâm của độc giả. + Cũng có thể lựa chọn những tác phẩm kinh điển đã được xuất bản nhiều lần, có giá trị, cần quảng bá tới thế hệ bạn đọc trẻ tuổi. + Cần đọc kĩ cuốn sách trước khi viết bài quảng cáo, đồng thời tìm hình ảnh phù hợp để minh hoạ cho phần lời của bài quảng cáo.
2. Tìm ý, lập dàn ý
| 6.1.TC2a: HS sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để gợi ý ý tưởng sáng tạo và tối ưu hóa nội dung quảng cáo sách. 1.1.TC2a: HS khai thác và thẩm định các nguồn tư liệu số về tác giả, tác phẩm từ các kho dữ liệu uy tín. | ||||||||||||
DÀN Ý
| ||||||||||||||
Nhiệm vụ 3: Viết bài Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu sau: Triển khai viết bài quảng cáo về sách dưới hình thức văn bản đa phương thức. - GV gợi ý HS sử dụng AI để tạo các đoạn văn quảng cáo (copywriting) cho cuốn sách đã chọn theo nhiều phong cách khác nhau (hài hước, cảm động, kịch tính). - GV gợi ý HS sử dụng phần mềm Canva hoặc Adobe Express trên máy tính bảng để thiết kế sản phẩm. HS biết cách chèn liên kết (Link), mã QR dẫn đến trang đọc thử hoặc video review sách. - GV lưu ý HS sử dụng các kho ảnh miễn phí bản quyền (Pixabay, Pexels) và thực hiện trích dẫn nguồn hình ảnh, âm thanh theo quy định bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ số. Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ - HS đọc bài và thực hiện yêu cầu. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả. - Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. Nhiệm vụ 4: Chỉnh sửa bài viết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện những yêu cầu sau: + Sau khi viết xong, đọc và kiểm tra lại cách trình bày nội dung bài quảng cáo để chỉnh sửa (nếu cần). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS đọc bài và thực hiện yêu cầu. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả. - Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 3. Viết bài - Bám sát các nội dung đã xác định ở phần tìm ý và dàn ý. - Có thể thay đổi trật tự các dòng thông tin miêu tả và điểm nhấn trong bài quảng cáo. - Tuy nhiên, cần đảm bảo đầy đủ các yếu tố bắt buộc: nhan đề, hình ảnh minh hoạ, thông tin về tác giả, thông tin xuất bản.
4. Chỉnh sửa bài viết - Chú ý những vấn đề sau: + Nhan đề bài quảng cáo đã nêu đúng tên và đặc điểm nổi bật của cuốn sách chưa? + Các dòng thông tin miêu tả đã nêu bật được thông tin về tác giả, bối cảnh ra đời, đặc điểm nghệ thuật và nội dung của cuốn sách chưa? + Hình ảnh minh hoạ và âm thanh đã phù hợp chưa? + Thông tin xuất bản có chính xác không? | 6.1.TC2b: HS sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để tối ưu hóa nội dung quảng cáo sách. 3.1.TC2a: HS thiết kế sản phẩm quảng cáo đa phương tiện (Poster, Infographic, Video ngắn) bằng các công cụ số chuyên dụng. 5.1.TC2a: HS tuân thủ các quy định về bản quyền hình ảnh, âm thanh khi tạo lập văn bản đa phương thức trên môi trường số. | ||||||||||||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
