Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 9: Yên Tử, núi thiêng
Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 9: Yên Tử, núi thiêng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 9: ĐI VÀ SUY NGẪM
…………………………..
Môn: Ngữ văn 9 – Lớp:
Số tiết: 12 tiết.
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 9:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giới thiệu một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử, tác dụng của cách trình bày thông tin trong văn bản (trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, các đối tượng phân loại, so sánh và đối chiếu,...).
- Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; biết giải thích ý nghĩa của nhan đề và đánh giá vai trò của các chi tiết quan trọng trong văn bản.
- Nhận biết và phân tích được quan hệ giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ dùng để biểu đạt thông tin trong văn bản.
- Hiểu được các hình thức làm biến đổi, mở rộng cấu trúc câu và ý nghĩa của chúng để vận dụng vào hoạt động tạo lập văn bản.
- Viết được bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử, có sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh minh hoạ.
- Thuyết minh được (dưới hình thức nói) về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử, có sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh minh hoạ.
- Tự hào về vẻ đẹp muôn màu của đất nước và truyền thống lịch sử anh hùng của dân tộc; có ý thức gìn giữ những di sản quý báu do ông cha để lại và bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 1: YÊN TỬ, NÚI THIÊNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giới thiệu một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử, tác dụng của cách trình bày thông tin trong văn bản (trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, các đối tượng phân loại, so sánh và đối chiếu,...).
- Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; biết giải thích ý nghĩa của nhan đề và đánh giá vai trò của các chi tiết quan trọng trong văn bản.
- Nhận biết và phân tích được quan hệ giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ dùng để biểu đạt thông tin trong văn bản.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giới thiệu một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử, tác dụng của cách trình bày thông tin trong văn bản (trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, các đối tượng phân loại, so sánh và đối chiếu,...).
- Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; biết giải thích ý nghĩa của nhan đề và đánh giá vai trò của các chi tiết quan trọng trong văn bản.
- Nhận biết và phân tích được quan hệ giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ dùng để biểu đạt thông tin trong văn bản.
Năng lực số
- 6.2.TC2a: Sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS/Google Earth) và tham quan ảo (Virtual Tour) để tái hiện không gian thực tế của di tích.
- 6.1.TC2a: Sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để tổng hợp, so sánh và đánh giá tính xác thực của các nguồn tin về di sản văn hóa.
- 1.1.TC2a: Khai thác và sàng lọc thông tin từ các cổng thông tin điện tử chính thống của UNESCO hoặc Ban quản lý di tích.
- 3.1.TC2a: Thiết kế sản phẩm truyền thông số đa phương tiện (Infographic/Video ngắn) giới thiệu về di tích.
3. Phẩm chất
- Tự hào về vẻ đẹp muôn màu của đất nước và truyền thống lịch sử anh hùng của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có trong chủ đề.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến chủ đề Đi và suy ngẫm.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Đi và suy ngẫm.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS: + Đọc phần Giới thiệu bài học, khái quát chủ đề Đi và suy ngẫm. + Nêu tên và thể loại các VB đọc chính được học trong bài 9. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới thiệu bài học và tìm tên các VB trong bài 9. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận GV mời 1 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Giới thiệu bài học - Chủ đề Đi và suy ngẫm: thông qua những văn bản thông tin khơi dậy năng lượng sống tích cực của bản thân qua những chuyến đi hay hoạt động trải nghiệm để có thêm hiểu biết và tình cảm sâu đậm đối với thiên nhiên, văn hoá, lịch sử của đất nước. - Tên và thể loại của các VB đọc chính:
|
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm của văn bảngiới thiệu một danh lam thắng cảnh và văn bản giới thiệu di tích lịch sử.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS về một số đặc điểm của văn bản thông tin.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS | ||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: + GV hướng dẫn cách đọc và cho HS đọc trực tiếp văn bản, kĩ năng suy luận khi đọc văn bản thông tin. + GV hướng dẫn HS theo dõi chiến lược đọc được nêu ở các thẻ bên phải văn bản:
+ Trình bày những hiểu biết chung về tác giả Thi Sảnh và xuất xứ văn bản “Yên Tử, núi thiêng”. - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bảng/smartphone truy cập Google Earth, sử dụng chế độ "3D View" để quan sát địa hình vùng núi Yên Tử từ độ cao vệ tinh, xác định các điểm dừng chân chính (Chùa Giải Oan, Hoa Yên, Chùa Đồng). - GV yêu cầu HS quét mã QR để truy cập Virtual Tour 360 độ của khu di tích Yên Tử, trực tiếp quan sát các chi tiết kiến trúc và không gian lễ hội mà không cần di chuyển thực tế. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày sản phẩm. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | III. Tìm hiểu chung về văn bản 1. Đọc - Cách đọc: HS có thể áp dụng những kĩ năng đọc sau: + Đọc quét: đọc kĩ một vài chỗ trong một đoạn/ phần VB để tìm lại những cụm từ, thông tin quan trọng. + Đọc lướt: đọc nhanh qua một số đoạn/ trang để nắm bắt thông tin chính của VB. - Chiến lược đọc:
2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm a. Tác giả - Thi Sảnh (1941 – 2020) quê ở Quảng Trị, là nhà thơ, nhà văn, nhà nghiên cứu lịch sử - văn hoá, đã viết nhiều tác phẩm, công trình về lịch sử, thắng cảnh, di tích của vùng đất mỏ Quảng Ninh. b. Tác phẩm - VB Yên Tử, núi thiêng trích từ Cõi Thiêng Yên Tử, Sở Văn hóa – Thông tin Quảng Ninh, 2002, tr11-15. | 6.2.TC2a: HS HS biết sử dụng dữ liệu GIS để trực quan hóa không gian văn bản. 6.2.TC2b: HS HS biết sử dụng dữ liệu kết nối vạn vật (IoT). |
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của loại VB giới thiệu danh lam thắng cảnh có kết hợp với việc giới thiệu di tích lịch sử.
- Nhận biết và phân tích được cách triển khai đặc thù của loại VB giới thiệu một danh lam thắng cảnh.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Yên Tử, núi thiêng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Yên Tử, núi thiêng và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Yên Tử, núi thiêng.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Yên Tử, núi thiêng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi tức thì lại cho học sinh về những thắc mắc.
- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
Trường THPT:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:…………………………….. PHIẾU BÀI TẬP VĂN BẢN: YÊN TỬ, NÚI THIÊNG Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Văn bản "Yên Tử, núi thiêng" thuộc loại văn bản nào? A. Văn bản nghị luận. B. Văn bản thuyết minh C. Văn bản tự sự. D. Văn bản biểu cảm. Câu 2: Yên Tử cao bao nhiêu mét? A. 1068 m B. 1086 m C. 1168 m D. 1186 m Câu 3: Dựa vào bố cục văn bản đã chia, em hãy cho biết, phần nào của văn bản miêu tả một hành trình có thể lựa chọn để đến với danh sơn Yên Tử? A. Phần 1. B. Phần 2. C. Phần 3. D. Phần 4. Câu 4: Nội dung nào được đề cập trong phần 3 của văn bản là gì? A. Giới thiệu khái quát về Yên Tử. B. Miêu tả hành trình đến Yên Tử. C. Thuyết minh cụ thể về Yên Tử và các sự kiện, di tích liên quan. D. Khẳng định yếu tố cốt lõi làm nên núi thiêng Yên Tử. Câu 5: Phần cuối cùng của văn bản tập trung vào nội dung gì? A. Giới thiệu tổng quan về Yên Tử. B. Mô tả cách đi đến Yên Tử. C. Liệt kê các di tích lịch sử ở Yên Tử. D. Khẳng định những yếu tố cốt lõi làm nên núi thiêng Yên Tử. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
| 1. B | 2. A | 3. B | 4. C | 5. D |
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[5.2.TC2a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) đánh giá về khả năng gợi lên niềm đam mê khám phá thắng cảnh, di tích Yên Tử của văn bản Yên Tử, núi thiêng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chốt kiến thức và gợi mở: Trước khi đọc VB, em đã biết gì về Yên Tử? Đâu là thông tin mới mẻ mà VB đưa đến cho em? Với sự “dẫn đường" của tác giả VB, em đã sẵn sàng đến với Yên Tử chưa? Qua đọc VB, em suy nghĩ như thế nào về bản chất của những chuyến đi trải nghiệm?
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..