Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 77: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000
Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 77: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 77: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép cộng trừ để giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp toán học: Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ.
Năng lực số:
- 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Toán 3 KNTT
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
TIẾT 1: LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ||
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng khởi, vui vẻ của HS trước khi bước vào tiết học. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức cho HS chời trò “Ai nhiều điểm nhất” + GV chuẩn bị hai chậu cây có đánh số 1, 2; Các bông hoa bằng giấy có ghi các phép tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100 000. + GV chia lớp làm hai đội. Khi nghe hiệu lệnh “bắt đầu”, hai đội lần lượt cử người lên bốc hoa, làm nhanh các phép tính trên đó sau đó cài bông hoa lên cây của đội mình. + Hết 3p, GV cử đại diện hai đội lên đọc các phép tính của đội mình đồng thời cho cả lớp xem bông hoa đó. + GV tính điểm cho các đội, tìm ra đội chiến thắng. - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt, giới thiệu các dạng bài tập sẽ củng cố, luyện tập trong tiết học. |
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi, tạo nhóm và tích cực tham gia trò chơi.
- HS tập trung lắng nghe.
| |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000; tính được giá trị của biểu thức có phép cộng, trừ qua tính độ dài đường gấp khúc; giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1: Đặt tính rồi tính 8 673 + 92 45 738 + 39 145 7 486 – 539 63 847 – 37 154 - GV yêu cầu HS: Đọc bài rồi làm bài. - GV nhắc lại những lưu ý bài đặt tính rồi tính: Ở bài đặt tính rồi tính cần lưu ý: + Đặt tính thẳng cột + Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ”. - GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài, mỗi HS làm 2 ý. Các HS khác tự trình bày vào vở. - GV nhận xét, chữa bài. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2: Chọn kết quả đúng. a. Tổng của 6 735 + 3 627 là: A. 10 362 B. 9 362 C. 10 352 D. 3 108 b. Hiệu của 24 753 và 16 238 là: A. 8 525 B. 18 515 C. 8 515 D. 40 991 c. Giá trị của biểu thức 12 639 – 8 254 + 2 000 là: A. 4 385 B. 6 385 C. 6 485 D. 2 385 - GV yêu cầu HS: Đọc, tìm hiểu đề và yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện các phép tính ra nháp hoặc nhẩm tính để chọn đáp án đúng vào vở. - GV kết nối điện thoại với loa, mời 1 HS bấm micro và hỏi Trợ lý ảo AI (Google Assistant/ ChatGPT) để kiểm tra kết quả: " Tổng của 6 735 + 3 627 là bao nhiêu". AI sẽ trả lời "10 362". HS kiểm tra xem kết quả đúng chưa - GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích tại sao chọn phương án đó. - GV đánh giá, nhận xét, chốt lại các đáp án. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3: Đ, S? a. Đường đi từ cổng công viên đến vườn thú gần hơn đến rạp xiếc. b. Đường đi từ cổng công viên đến vườn thú xa hơn đến rạp xiếc.
- GV yêu cầu HS nhóm đôi đọc đề, quan sát tranh, suy nghĩ cách thực hiện. - GV đặt câu hỏi: Muốn biết đường đi nào gần hơn ta phải làm thế nào? - GV hướng dẫn HS: Để điền Đ, S thích hợp và ô trống, ta phải: + Tính độ dài hai quãng đường + So sánh khoảng cách đó. - GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, giải thích cách thực hiện. - GV chữa bài, nhận xét, đánh giá. |
- HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đặt tính rồi tính:
- Kết quả: 8 673 + 92 = 8 765; 45 738 + 39 145 = 84 883; 7 486 – 539 = 6 947; 63 847 – 37 154 = 26 693
- HS đọc đề, hoàn thành các yêu cầu: a. 6 735 + 3 627 = 10 362 b. 24 753 – 16 238 = 8 515 c. 12 639 – 8 254 + 2 000 = 6 385 - Kết quả: a. A b. C c. B
- HS nhóm đôi đọc đề, quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu: Quãng đường từ công viên đến rạp xiếc là: 590 + 450 = 1 040 m Quãng đường từ cổng công viên đến vườn thú là: 400 + 280 + 370 = 1 050m. Ta thấy: 1 040 m < 1 050 m. - Kết quả: a. Đ b. S
|
6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI
|
3. VẬN DỤNG: a. Mục tiêu: HS giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ. b. Cách thức tiến hành: Bài tập 4: Một trung tâm y tế dự phòng đã nhập về 35 800 liều vắc-xin COVID-19. Đợt thứ nhất dùng hết 16 400 liều vắc-xin, đợt thứ hai dùng hết 7 340 liều vắc-xin. Hỏi sau hai đợt sử dụng, trung tâm ý tế đó còn lại bao nhiêu liều vắc-xin COVID-19? - GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài: + Cho biết gì? + Hỏi gì? + Phải làm gì? - GV hướng dẫn HS giải bài toán bằng hai cách: + Cách 1: Tìm số liều vắc-xin còn lại sau đợt thứ nhất dùng. Tìm số liều vắc-xin còn lại sau đợt thứ hai dùng. + Cách 2: Tìm số liều vắc-xin đã dùng trong hai đợt Tìm số liều vắc-xin còn lại. - GV mời hai HS lên bảng cùng trình bày bài tập, mỗi HS làm một cách; Các bạn khác trình bày cả hai cách vào vở. - GV chữa bài, nhận xét, đánh giá. Bài tập 5: Vua Lý Thái Tổ hạ Chiếu dời kinh đô từ Hoa Lư (nay thuộc tỉnh Ninh Bình) về thành Đại La và đổi tên thành Thăng Long (nay thuộc Thủ đô Hà Nội) vào năm 1010. Hỏi đến năm nay, Chiếu dời đô của vua Lý Thái Tổ đã được bao nhiêu năm?
- GV yêu cầu HS: Đọc đề bài, tìm hiểu đề bài: + Cho biết gì? + Hỏi gì? + Phải làm gì? - GV hướng dẫn HS: Xác định “năm nay” là năm bao nhiêu? (2023) - GV yêu cầu HS: Trình bày thành bài giải vào vở. - GV chữa bài, yêu cầu HS chấm chéo vở với bạn bên cạnh. - GV đánh giá, nhận xét. |
- HS đọc đề, tìm hiểu bài. Tóm tắt Có: 35 800 liều vắc-xin Đợt thứ nhất: 16 400 liều Đợt thứ hai: 17 340 liều Còn lại: ..?.. liều. Bài giải Cách 1: Số liều vắc-xin Covid-19 dùng trong cả hai đợt là: 16 400 + 17 340 = 33 740 (liều) Số liều vắc-xin Covid-19 còn lại là: 35 000 – 33 740 = 1 260 (liều) Đáp số: 1 260 liều vắc-xin Covid-19 Cách 2: Số liều vắc-xin Covid 19 còn lại sau đợt dùng thứ nhất là: 35 000 – 16 400 = 18 600 (liều) Số liều vắc-xin Covid-19 còn lại: 18 600 – 17 340 = 1 260 (liều) Đáp số: 1 260 liều vắc-xin Covid 19
- HS đọc đề, tìm hiểu bài: Tóm tắt Chiếu dời kinh đô: vào năm 1010. Đến năm nay, Chiếu dời kinh đô đã được ..?.. năm. Bài giải Năm nay là năm 2023 Đến năm nay, Chiếu dời đô của vua Lý Thái Tổ đã được số năm là: 2 023 – 1 010 = 1 013 (năm) Đáp số: 1 013 năm
| |
* CỦNG CỐ - GV tóm tắt lại những dạng bài tập chính đã học trong bài. - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm cho HS. GV khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn nhút nhát, chưa tham gia xây dựng bài. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại các dạng bài tập về các số trong phạm vi 100 000. + Làm các bài tập trong SBT + Đọc và xem trước các bài tập Bài 78: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000. |
- HS chú ý lắng nghe và rút kinh nghiệm ở các tiết học sau.
- HS chú ý lắng nghe và thực hiện.
| |

