Giáo án Toán 1 kết nối Bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5
Giáo án Bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 sách Toán 1 kết nối tri thức. Được thiết kế theo công văn 2345, chi tiết, đầy đủ. Giáo án là bản word, có thể tải về và dễ dàng chỉnh sửa. Bộ giáo án có đầy đủ các bài trong học kì 1 + học kì 2 của Toán 1 KNTT. Kéo xuống dưới để tham khảo chi tiết.
Xem: => Giáo án Toán 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ khác
Xem toàn bộ: Giáo án Toán 1 kết nối tri thức đủ cả năm
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 1: CÁC SỐ TỪ 0 ĐẾN 10
BÀI 1: CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 (3 tiết)
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đếm, đọc, viết được các số từ 0 đến 5.
- Sắp xếp được các thứ tự các số từ 0 đến 5.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Bước đầu làm quen với số lượng và nhận mặt các số từ 0 đến 5.
+ Biết đọc, đếm, viết, sắp xếp được các số từ 0 đến 5.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận:
+ Nhận biết được các số từ 0 đến 5.
+ Dựa trên các tranh, nhận biết, sắp xếp thứ tự các số từ 0 đến 5.
- Năng lực giao tiếp: đọc, đếm được các số từ 0 đến 5.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
- Trung thực: Biết đọc, đếm, viết, sắp xếp được các số từ 0 đến 5, tự đánh giá mình và bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 1. (các mô hình, que tính, ghim,…)
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN | HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Hát vui bài “Tập đếm” a. Mục tiêu: - Tạo không khí phần khởi học tập cho HS. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS lắng nghe và vận động theo giai điệu bài hát. https://www.youtube.com/watch?v=ke0hNEdqw08 - GV đặt câu hỏi: Các em vừa đếm những số nào? - GV dẫn dắt vào bài: Hôm nay chúng ta học bài “Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5” nhé. B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động: Nhận biết đọc, viết các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 a. Mục tiêu: - Bước đầu làm quen với số lượng và nhận mặt các số từ 0 đến 5. - Biết đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5. b. Cách thực hiện: Nhiệm vụ 1: Đọc các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 - GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK – tr.8:
- GV chỉ vào các bức tranh đầu tiên và hỏi: + Có mấy khối vuông? + Vậy ta có số mấy? - GV chuyển sang bức tranh thứ 2 và hỏi: + Trong bể có bao nhiêu con cá? + Có mấy khối vuông? + Ta có số mấy? - GV chỉ vào con cá thứ nhất và đếm: “một”, rồi chỉ vào con cá thứ 2 rồi đếm “hai” - GV thực hiện tương tự với các bức tranh giới thiệu số 3, 4, 5 còn lại. - GV giới thiệu “Trong bể có hai con cá”, “Có hai khối vuông” đồng thời viết số 2 lên bảng. - GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối cùng, GV chỉ tranh và đặt câu hỏi: + Trong bể có con cá nào không? + Có khối vuông nào không? - GV giới thiệu “Trong bể không có con cá nào, không có khối vuông nào”, đồng thời viết số 0 lên bảng. - GV yêu cầu HS đọc lại các số vừa học 0, 1, 2, 3, 4, 5 (cá nhân, tổ, lớp). Nhiệm vụ 2: Nhận biết các số 1, 2, 3, 4, 5 - GV hướng dẫn học sinh: + Yêu cầu HS lấy ra 1 que tính rồi đếm số que tính lấy ra. + Yêu cầu HS lấy ra 2 que tính rồi đếm số que tính lấy ra. + Yêu cầu HS lấy ra 3 que tính rồi đếm số que tính lấy ra. + Yêu cầu HS lấy ra 4 que tính rồi đếm số que tính lấy ra. + Yêu cầu HS lấy ra 5 que tính rồi đếm số que tính lấy ra. Nhiệm vụ 3: Viết các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS viết lần lượt các số * Viết số 1 - Số 1 cao 2 li. Gồm 2 nét : nét 1 là thẳng xiên và nét 2 là thẳng đứng. - Cách viết: + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét thẳng xiên đến đường kẻ 5 thì dừng lại. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng đứng xuống phía dưới đến đường kẻ 1 thì dừng lại. * Viết số 2 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết : + Số 2 cao 2 li. Gồm 2 nét : Nét 1 là kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên và thẳng xiên. Nét 2 là thẳng ngang. - Cách viết: + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét cong trên nối với nét thẳng xiên ( từ trên xuống dưới, từ phải sang trái) đến đường kẻ 1 thì dừng lại. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 1) bằng độ rộng của nét cong trên. * Viết số 3 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết : + Số 3 cao 2 li. Gồm 3 nét : 3 nét. Nét 1 là thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên và nét 3: cong phải. - Cách viết: + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 5) bằng một nửa chiều cao thì dừng lại. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng xiên đến khoảng giữa đường kẻ 3 và đường kẻ 3 thì dừng lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 chuyển hướng bút viết nét cong phải xuống đến đường kẻ 1 rồi lượn lên đến đường kẻ 2 thì dừng lại. * Viết số 4 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết: + Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3 nét: Nét 1: thẳng xuêb, nét 2: thẳng ngang và nét 3: thẳng đứng. - Cách viết: + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét thẳng xiên (từ trên xuống dưới) đến đường kẻ 2 thì dừng lại. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1 chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang rộng hơn một nửa chiều cao một chút thì dừng lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đường kẻ 4 viết nét thẳng đứng từ trên xuống (cắt ngang nét 2) đến đường kẻ 1 thì dừng lại. * Viết số 5 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết : + Số 5 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3 nét. Nét 1: thẳng ngang, nét 2: thẳng đứng và nét 3: cong phải. - Cách viết: + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5 viết nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 5) bằng một nửa chiều cao thì dừng lại. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút trở lại điểm đặt bút của nét 1, viết nét thẳng đứng đến đường kẻ 3 thì dừng lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 chuyển hướng bút viết nét cong phải đến đường kẻ 2 thì dừng lại. * Viết số 0 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết : + Số 0 cao 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 1nét. Nét viết chữ số 0 là nét cong kín (chiều cao gấp đôi chiều rộng). - Cách viết: + Đặt bút phía dưới kẻ 5 một chút, viết nét cong kín (từ phải sang trái). Dừng bút ở điểm xuất phát. - Chú ý: Nét cong kín có chiều cao gấp đôi chiều rộng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Dựa trên các tranh, nhận biết, sắp xếp thứ tự các số từ 0 đến 5. b. Cách thức tiến hành: * Bài 1: Tập viết số - GV chấm các chấm theo hình số lên bảng - GV hướng dẫn HS viết các số theo chiều mũi tên được thể hiện trong SGK. + Yêu cầu HS lần lượt nêu cách viết từng số từ 0 đến 5. + Yêu cầu HS lần lượt viết các số từ 0 đến 5 vào bảng con. - GV yêu cầu HS viết vào vở: * Bài 2: Số ?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thực hiện bài tập: + Bức tranh vẽ mấy con mèo? + Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy? - GV chia lớp làm 5 nhóm ( tùy vào sĩ số lớp) - GV phát phiếu bài tập các tranh trong BT2 (mỗi nhóm 1 tranh) và yêu cầu các nhóm thảo luận. - Với câu b, GV có thể hỏi HS: Nêu điểm giống nhau trong 3 bức tranh minh họa (tranh BT2b tr.9). + Tranh vẽ gì? + Ở mỗi bể có điểm gì khác nhau ? - GV yêu cầu HS cùng đếm số cá trong bể và giơ số phù hợp mỗi bể. * Bài 3: Số ? - GV yêu cầu HS: Đếm số lượng các chấm xuất hiện trên mỗi mặt xúc xắc. - Yêu cầu HS quan sát tranh BT3 trang 9:
- GV hướng dẫn HS nêu mối quan hệ giữa số chấm xúc sắc và số trên mỗi lá cờ. - Tuỳ theo mức độ tiếp thu của HS mà GV có thể yêu cầu HS làm luôn bài tập hoặc cùng HS làm ví dụ trước. - GV mời HS lên bảng chia sẻ và nhận xét. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS biết đoàn kết hợp tác cùng nhau hoàn thành yêu cầu của GV cùng nhận biết, sắp xếp thứ tự các số từ 0 đến 5. Thông qua trò chơi: “Tìm số”. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS chia làm 2 đội (mỗi đội 5 bạn). - GV phổ biến luật chơi (Phát cho mỗi em một chữ số bất kì từ 0 – 5, HS không biết số của mình tới khi có hiệu lệnh của GV xếp thứ tự từ 0 – 5). * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 1. tiết 2. |
- HS đứng dậy vận động theo giai điệu bài hát.
- HS trả lời: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5.
- HS lắng nghe và chuẩn bị vào bài mới.
- HS quan sát tranh.
- HS trả lời: 1 con cá; 1 khối vuông; số 1
- HS trả lời: 2 con cá; 2 khối vuông; số 2
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện tương tự.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh và trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS đọc lại.
- HS làm việc theo yêu cầu của GV.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe chú ý.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS trả lời: + Bức tranh vẽ có 1 con mèo. + Điền vào ô trống số 1.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
- HS trả lời: Tranh vẽ cá và bể cá và mỗi bể có số cá khác nhau.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lưu ý va rút kinh nghiệm cho các bài học sau.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu về nhà. |
Tiết 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tiết 3
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Trên chỉ là 1 phần của giáo án. Giáo án khi tải về có đầy đủ nội dung của bài. Đủ nội dung của học kì I + học kì II
Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
Xem toàn bộ: Giáo án Toán 1 kết nối tri thức đủ cả năm


