Giáo án Toán 1 kết nối Bài 10: Phép cộng trong phạm vi 10

Giáo án Bài 10: Phép cộng trong phạm vi 10 sách Toán 1 kết nối tri thức. Được thiết kế theo công văn 2345, chi tiết, đầy đủ. Giáo án là bản word, có thể tải về và dễ dàng chỉnh sửa. Bộ giáo án có đầy đủ các bài trong học kì 1 + học kì 2 của Toán 1 KNTT. Kéo xuống dưới để tham khảo chi tiết.

Xem: => Giáo án Toán 1 kết nối tri thức

............

Các tài liệu bổ trợ khác

Xem toàn bộ: Giáo án Toán 1 kết nối tri thức đủ cả năm

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 3: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10

BÀI 10: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 (6 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức, kĩ năng: 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được ý nghĩa của phép cộng là “gộp lại” và “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm.
  • Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép cộng với 0: số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó, 0 cộng với số nào cũng bằng chính số đó. Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính.
  • Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10.
  • Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng (theo thứ tự từ trái sang phải).
  • Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3 + 4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tính.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học:

+ Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm.

+ Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10.

+ Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng (Theo thứ tự từ trái sang phải).

+ Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3 + 4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tính.

  • Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết đợc ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận:

+ Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.

+ Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán.

  • Năng lực giao tiếp: Biết trao đổi giúp đỡ nhau viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD.
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 1. (các mô hình, que tính, ghim,…)
  • Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

Tiết 1

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

Tiết 2 

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức, kĩ năng: 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được ý nghĩa của phép cộng là “gộp lại” và “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm.
  • Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép cộng với 0: số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó, 0 cộng với số nào cũng bằng chính số đó. Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính.
  • Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10.
  • Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng (theo thứ tự từ trái sang phải).
  • Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3 + 4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tính.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học:

+ Hình thành các phép cộng có kết quả bằng 6.

+ Củng cố phép cộng trong phạm vi 6.

+ Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.

+ Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán.

  • Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận:

+ Nêu được các phép cộng có kết quả bằng 6.

+ Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.

+ Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán.

  • Năng lực giao tiếp: Biết trao đổi giúp đỡ nhau viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của GV

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
  • Trung thực: Biết thực hiện so sánh số lượng bé hơn, tự đánh giá mình và bạn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD.
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 1. (các mô hình, que tính, ghim,…)
  • Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Vận dụng được cách thực hiện phép tính cộng vừa học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV nêu phép tính yêu cầu HS nêu kết quả vào bảng con:

1 + 1 = …

1 + 2 = …

1 + 3 = …

2 + 2 = …

- GV yêu cầu HS nêu kết quả và HS khác nhận xét.

- GV nhận xét tuyên dương

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: 

- Hình thành các phép cộng có kết quả bằng 6.

- Củng cố phép cộng trong phạm vi 6.

- Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.

- Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán.

b. Cách thức tiến hành:

* Bài 1: Số?

- GV nêu yêu cầu của bài.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh (trang 58 SGK).

kenhhoctap

- GV hỏi: 

+ Có mấy trái xoài vàng? Mấy trái xoài xanh?

+ Vậy 5 cộng 1 được mấy?

- GV yêu cầu HS trả lời, HS khác nhận xét.

- GV nhận xét tuyên dương.

- GV yêu cầu HS lần lượt nêu cáh tìm kết quả của từng phép tính:

5 + 1 = 6

4 + 2 = 6

3 + 3 = 6

2 + 4 = 6

1 + 5 = 6

- GV gọi HS nêu lại các phép tính cộng để nhận ra các phép cộng có kết quả bằng 6.

* Bài 2: Tính nhẩm

- GV nêu yêu cầu của bài.

- GV yêu cầu HS làm bài sau đó sửa bài bằng cách (1 HS nêu phép tính chỉ định 1 HS khác trả lời và ngược lại).

- GV cùng HS nhận xét kết quả và gọi HS nêu lại các phép tính.

* Bài 3: Số?

- GV nêu yêu cầu của đề bài.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh 3a BT3 trang 59.

kenhhoctap

- GV hỏi: 

+ Trong tranh có mấy thỏ trắng? Mấy thỏ vàng? Hỏi tất cả có mấy con?

+ Có 3 thỏ trắng và 1 thỏ vàng. Vậy 3 + 1 = mấy?

- GV yêu cầu HS trả lời bằng cách giơ bảng con có ghi đáp án và HS khác nhận xét.

- GV nhận xét và tuyên dương.

- Tương tự các tranh còn lại, GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để tìm kết quả.

- GV nhận xét kết luận đáp án đúng.

* Bài 4: Số?

- GV nêu yêu cầu của bài.

- GV HD HS tìm số dựa vào các phép cộng đã học:

+ 1 cộng mấy để bằng hai?

- GV yêu cầu HS nối tiếp trả lời và HS khác nhận xét.

- GV nhận xét tuyên dương.

- Tương tự với phép tính còn lại, GV yêu cầu HS trao đổi theo đôi và đại diện trả lời, HS khác nhận xét.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

- GV giúp HS củng cố phép cộng trong phạm vi 6.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu HS lần lượt nêu cách tìm kết quả của từng phép tính:

5 + 1 = ?

4 + 2 = ?

3 + 3 = ?

2 + 4 = ?

1 + 5 = ?

- GV nhận xét tuyên dương.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 10. Tiết 3.

 

 

 

 

 

- HS đứng lên làm theo yêu cầu của GV.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe và làm việc theo yêu cầu của GV.

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV. 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

 

- HS lưu ý va rút kinh nghiệm cho các bài học sau.

 

 

 

- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu về nhà.

 

Tiết 3

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

Tiết 4

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức, kĩ năng: 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được ý nghĩa của phép cộng là “gộp lại” và “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm.
  • Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép cộng với 0: số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó, 0 cộng với số nào cũng bằng chính số đó. Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính.
  • Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10.
  • Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng (theo thứ tự từ trái sang phải).
  • Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3 + 4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tính.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học:

+ Hình thành “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là thêm. Cách tìm kết quả phép cộng dựa vào “đếm thêm”.

+ Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10.

+ Nhằm giúp HS hình thành các phép cộng có kết quả bằng 10.

  • Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận:

+ Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép cộng với 0: số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó, 0 cộng với số nào bằng chính số đó. Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính.

+ Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.

+ Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán.

  • Năng lực giao tiếp: Biết trao đổi giúp đỡ nhau viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của GV.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD.
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 1. (các mô hình, que tính, ghim,…)
  • Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Củng cố và hình thành các phép cộng trong phạm vi 10. HS sử dụng đếm thêm để tìm kết quả cho phép tính.

b. Cách thức tiến hành:

- GV nêu yêu cầu của bài.

- GV hỏi: 

6 + 1 = ?

6 + 2 = ?

6 + 3 = ?

6 + 4 = ?

7 + 1 = ?

7 + 2  = ?

7 + 3 = ?

8 + 1 = ?

8 + 2 = ?

9 + 1 = ?

- GV yêu cầu HS phát biểu bằng cách giơ bảng con ghi đáp án của mình. 

- GV yêu cầu HS khác nhận xét.

- GV nhận xét tuyên dương.

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu: 

- Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép cộng với 0: số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó, 0 công với số nào bằng chính số đó. Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính.

b. Cách thức tiến hành:

* Khám phá “Số 0 trong phép cộng”

- GV nêu yêu cầu của bài.

- GV yêu cầu HS quan sát hình (trang 62), nêu bài toán rồi trả lời.

kenhhoctap

- GV hỏi:

+ a) Đĩa thứ nhất có 4 quả cam, đĩa thứ hai có 0 quả cam. Hỏi cả hai đĩa có mấy quả cam?

- GV gợi ý để HS nêu: “4 quả cam và 0 quả cam là 4 quả cam” hay “bốn cộng không bằng 4”. GV viết lên bảng 4 + 0 = 4 rồi cho HS đọc phép tính.

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi với tranh còn lại và HS khác nhận xét.

- GV hướng dẫn câu b tương tự như câu a.

- GV nhận xét và kết luận.

- GV nêu thêm một vài phép cộng với số 0 và yêu cầu HS tính kết quả.

- GV kết luận: “Một số cộng với 0 bằng chính số đó” và “0 cộng với một số bằng chính số đó”.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- Nhằm giúp HS củng cố cách thực hiện phép cộng trong phạm vi 10.

- Nhằm giúp HS hình thành các phép cộng có kết quả bằng 7.

- Nhằm giúp HS làm quen với cách viết phép cộng phù hợp với tình huống có vấn đề cần giải quyết trong thực tế.

b. Cách thức tiến hành:

* Bài 1: Tính nhẩm

- GV nêu yêu cầu của bài.

- Sau khi chữa bài, GV cho HS đọc từng phép cộng, chẳng hạn: 0 cộng 4 bằng 4, …

Lưu ý: GV cho HS nhận xét để nhận ra: Các phép cộng ở cột thứ nhất đều có kết quả bằng 4, các phép cộng ở cột thứ hai đều có kết quả bằng 5, các phép cộng ở cột thứ 3 đều có kết quả bằng 6.

* Bài 2: Số?

- GV nêu yêu cầu của bài.

- GV giúp HS tìm ra kết quả của từng phép tính dựa vào các phép cộng đã biết hoặc đếm thêm.

- GV yêu cầu HS nêu lần lượt các phép cộng trong bảng, chẳng hạn: 6 + 1 = 7, 5 + 2 = 7,… 

* Bài 3: Số? 

- GV nêu yêu cầu của bài.

- GV cho HS quan sát từng hình vẽ trong SGK (trang 63), nêu tình huống bài toán tương ứng rồi tìm số thích hợp.

kenhhoctap

- Lưu ý: Mục tiêu của dạng bài tập này là giúo HS hình thành năng lực biểu thị một tình huống bà toán tương ứng với hình vẽ bằng một phép cộng. HS có thể nêu các tình huống bài toán khác nhau, nên có thể viết phép cộng khác nhau. Vì vậy, GV không áp đặt HS theo ý của GV, điều quan trọng là giúp HS biết chọn phép cộng phù hợp với tình huống bài tpasn mà các em đã nêu.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

- Giúp HS củng cố các phép cộng đã học.

b. Cách thức tiến hành:

* Bài 4: Tìm chuồng cho thỏ

- GV nêu yêu cầu của đề bài.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh trang 63. 

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS có thể sử dụng các đồ dùng trực quan như que tính, ngón tay,… hoặc đếm thêm để tìm kết quả phép tính.

- GV cho HS thực hiện từng phép tính, rồi tìm ngôi nhà ghi kết quả phép tính đó. Ngôi nhà đó chính là chuồng của thỏ.

- GV có thể thay thế các phép cộng đã cho rằng bằng các phép cộng phép cộng khác đã biết và các số tương ứng là kết quả của các phép cộng đó để HS được củng cố nhiều phép cộng hơn.

- GV có thể tổ chức cho HS làm bài này dứoi dạng “trò chơi”. Nối mỗi chú thỏ với chuồng thích hợp.

- GV nhận xét và tuyên dương.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 10. Tiết 5.

 

 

 

 

 

 

- HS đứng lên làm theo yêu cầu của GV.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe và làm việc theo yêu cầu của GV.

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

 

- HS lưu ý va rút kinh nghiệm cho các bài học sau.

 

 

 

- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu về nhà.

 

Tiết 5

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

Tiết 6

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức, kĩ năng: 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được ý nghĩa của phép cộng là “gộp lại” và “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm.
  • Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép cộng với 0: số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó, 0 cộng với số nào cũng bằng chính số đó. Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính.
  • Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10.
  • Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng (theo thứ tự từ trái sang phải).
  • Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3 + 4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tính.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học:

+ Nhận biết được ý nghĩa của phép cộng là “gộp lại” và “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm.

+ Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10.

+ Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng (theo thứ tự từ trái sang phải).

+ Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3 + 4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tính.

  • Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm. 

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận:

+ Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép cộng với 0: số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó, 0 cộng với số nào bằng chính số đó. Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính.

+ Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.

+ Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán.

  • Năng lực giao tiếp: Biết trao đổi giúp đỡ nhau viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD.
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 1. (các mô hình, que tính, ghim,…)
  • Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Nhằm giúp HS làm quen với cách viết phép cộng phù hợp với tình huống có vấn đề cần giải quyết trong thực tế.

b. Cách thức tiến hành:

- GV nêu yêu cầu của bài.

- GV hỏi: 

6 + 1 = ?

6 + 2 = ?

6 + 3 = ?

6 + 4 = ?

7 + 1 = ?

7 + 2  = ?

7 + 3 = ?

8 + 1 = ?

8 + 2 = ?

9 + 1 = ?

- GV yêu cầu HS phát biểu bằng cách giơ bảng con ghi đáp án của mình. 

- GV yêu cầu HS khác nhận xét.

- GV nhận xét tuyên dương.

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- Nhằm giúp HS hình thành các phép cộng có kết quả bằng 10 nhằm giúp HS phát triển khả năng quan sát, dự đoán, khái quát hoá.

b. Cách thức tiến hành:

* Bài 1: Số?

- GV nêu yêu cầu của BT1 trang 66.

- GV hướng dẫn HS tìm ra kết quả của từng phép tính dựa vào các phép cộng đã biết hoặc “đếm thêm”.

- GV yêu cầu HS nêu lần lượt các phép cộng trong bảng, chẳng hạn: 9+1=10, 8+2=10,…

kenhhoctap

* Bài 2: Tính nhẩm

- GV nêu yêu cầu của bài.

- GV cho HS nêu yêu cầu và HD HS làm bài.

- GV yêu cầu HS nêu cách làm và đáp án rồi nhận xét.

* Bài 3: 

- GV nêu yêu cầu của bài.

- GV cho HS quan sát bức tranh trang 66, tự nêu được bài toán theo tình huống như trong SGK.

- GV hướng dẫn để HS nhận ra.

- GV hỏi: “3 bông hoa và 1 bông hoa là mấy bông hoa?”.

+ “3 bông hoa và 1 bông hoa là 4 bông hoa”, vì 3+1=4.

- GV hỏi: “4 bông hoa và 2 bông hoa là mấy bông hoa?”.

+ “4 bông hoa và 2 bông hoa là 6 bông hoa”, vì 4+2=6.

- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.

* Bài 4:

- GV nêu yêu cầu của bài.

- GV hướng dẫn để nêu cách làm: Tính kết quả của các phép cộng đã cho rồi nêu các quả óng chữa phép tính có kết quả bằng 10.

- GV cho HS làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài, yêu cầu HS chỉ vào từng quả bóng có kết quả bằng 10 và đọc phép tính.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

- Nhằm giúp HS làm quen với cách viết phép cộng phù hợp với tình huống có vấn đề cần giải quyết trong thực tế.

b. Cách thức tiến hành:

* Bài 5: Số?

- GV nêu yêu cầu của bài.

(Đây là bài tập khó dành cho HS khá, giỏi nên GV không yêu cầu bắt buộc tất cả HS phải làm).

- GV cho HS quan sát tháp số và dựa vào gợi ý của Rô-bốt để nhận ra: 4+1=5, số 5 ở ô chính giữa và trên hai ô số 4 và 1l tương tự 1+1=2; 5+2=7. Từ đó, tìm được số thích hợp trong các ô còn lại theo thứ tự từ dưới lên là: 1, 3, 10.

- Lưu ý: Nếu không còn thời gian trên lớp thì GV gợi ý để HS nêu được nhận xét như trên, HS sẽ làm bài khi tự học.

- Nhận xét và tuyên dương.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 11. Phép trừ trong phạm vi 10.

 

 

 

 

 

 

- HS đứng lên làm theo yêu cầu của GV.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe và làm việc theo yêu cầu của GV.

 

 

 

 

- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

 

- HS lưu ý va rút kinh nghiệm cho các bài học sau.

 

 

 

- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu về nhà.

 

Trên chỉ là 1 phần của giáo án. Giáo án khi tải về có đầy đủ nội dung của bài. Đủ nội dung của học kì I + học kì II

Giáo án Toán 1 kết nối tri thức đủ cả năm

Đủ kho tài liệu môn học

=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

Xem toàn bộ: Giáo án Toán 1 kết nối tri thức đủ cả năm

Tài liệu giảng dạy

Xem thêm các bài khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay