Giáo án Toán 1 kết nối Bài 30: Phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số
Giáo án Bài 30: Phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số sách Toán 1 kết nối tri thức. Được thiết kế theo công văn 2345, chi tiết, đầy đủ. Giáo án là bản word, có thể tải về và dễ dàng chỉnh sửa. Bộ giáo án có đầy đủ các bài trong học kì 1 + học kì 2 của Toán 1 KNTT. Kéo xuống dưới để tham khảo chi tiết.
Xem: => Giáo án Toán 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ khác
Xem toàn bộ: Giáo án Toán 1 kết nối tri thức đủ cả năm
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 8: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 100
BÀI 30: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
(2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (qua bài toán thực tế để hình thành phép cộng cần tính).
- HS thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số (không nhớ). HS thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt khi giải các bài toán vui, trò chơi, toán thực tế,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày kết quả trước lớp.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: HS phát triển tư duy qua giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,...
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp và diễn đạt, trình bày kết quả trước lớp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 1.
- Những tư liệu, vật liệu để thực hiện được các trò chơi trong bài (SGK)
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN | HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - GV giúp HS tích cực vui tươi, thoải mái bước vào giờ học. - GV giúp HS củng cố về phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. b. Cách thức tiến hành: - GV cho HS thực hiện đặt tính rồi tính vào bảng con các phép tính: 22 + 72; 54 + 35; 66 + 23; 17 + 22. - GV nhận xét tuyên dương và kết luận đáp án chính xác: 94; 89; 89; 39. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học hôm nay, cô (thầy) trò mình cùng nhau luyện tập về phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số nhé. B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS thực hiện được thuật toán cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. Từ đó HS biết cách vận dụng giải quyết một số bài toán thực tế đơn giản. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Bài 1: Đặt tính rồi tính. - GV cho HS thực hiện thuật toán cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số BT1 trang 50 SGK.
- GV nhận xét kết luận đáp án đúng: 57; 77; 96; 99. Nhiệm vụ 2: Bài 2: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh BT2 trang 50 SGK và nêu yêu cầu: Quả xoài nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? Quả xoài nào ghi phép tính có kết quả bé nhất?
- GV nhận xét tuyên dương đáp án chính xác: Quả xoài 80 + 3 = 83 có kết quả lớn nhất; quả xoài 2 +40 = 42 có kết quả bé nhất. Nhiệm vụ 3: Bài 3: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh BT3 trang 50 SGK và nêu câu hỏi: Trên cây có 15 con chim. Lát sau có thêm 24 con chim bay đến đậu cùng. Hỏi lúc này trên cây có tất cả bao nhiêu con chim?
- GV nhận xét tuyên dương đáp án đúng: 39 con chim. Nhiệm vụ 4: Bài 4: Tính nhẩm (theo mẫu) - GV hướng dẫn HS quan sát tranh BT4 trang 51 SGK và nêu câu hỏi: Các em hãy thực hiện tính nhẩm (theo mẫu) các phép toán a); b); c) nhé.
- GV nhận xét tuyên dương đáp án đúng: a) 60; 60; 60; b) 70; 70; 70; c) 30; 40; 50. Nhiệm vụ 5: Bài 5: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh BT5 trang 51 SGK và yêu cầu: Tìm số bị rơi mất trong mỗi chiếc lá có dấu “?”
- GV nhận xét tuyên dương đáp án đúng: 30 + 23 = 53; 30 + 12 = 42; 42 + 22 = 64. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Thông qua hoạt động học tập hấp dẫn, HS được củng cố về phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. b. Cách thức tiến hành: - GV cho HS thực hành đặt tính rồi tính ra bảng con các phép tính: 32 + 2; 62 + 3; 78 + 1; 22 + 4; 80 + 6. - GV nhận xét tuyên dương đáp án chính xác: 34; 65; 79; 26; 86.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 28. Luyện tập chung. |
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe và chuẩn bị vào bài mới.
- HS thực hiện yêu cầu
- HS chú ý lắng nghe và ghi chép bài vào vở.
- HS quan sát tranh và thực hiện yêu cầu.
- HS lắng nghe và ghi bài.
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
- HS chú ý lắng nghe và ghi chép bài.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS chú ý lắng nghe và ghi chép bài vào vở.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS chú ý lắng nghe và ghi chép bài vào vở.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS chú ý lắng nghe và ghi chép bài vào vở.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu ở nhà.
|
Trên chỉ là 1 phần của giáo án. Giáo án khi tải về có đầy đủ nội dung của bài. Đủ nội dung của học kì I + học kì II
Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
Xem toàn bộ: Giáo án Toán 1 kết nối tri thức đủ cả năm


