Giáo án Toán 1 kết nối Bài 13: Luyện tập chung
Giáo án Bài 13: Luyện tập chung sách Toán 1 kết nối tri thức. Được thiết kế theo công văn 2345, chi tiết, đầy đủ. Giáo án là bản word, có thể tải về và dễ dàng chỉnh sửa. Bộ giáo án có đầy đủ các bài trong học kì 1 + học kì 2 của Toán 1 KNTT. Kéo xuống dưới để tham khảo chi tiết.
Xem: => Giáo án Toán 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ khác
Xem toàn bộ: Giáo án Toán 1 kết nối tri thức đủ cả năm
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 3: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
BÀI 13: LUYỆN TẬP CHUNG (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép cộng, phép trừ. Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép cộng, phép trừ. Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép cộng, trừ trong phạm vi 10.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận: Tiếp tục củng cố năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp khi nêu được phép tính thích hợp với mỗi tình huống thực tế (qua tranh vẽ).
- Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, …
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 1. (các mô hình, que tính, ghim,…)
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN | HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Củng cố được bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS nêu lại bảng cộng - GV yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép cộng, phép trừ. Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10. - Tiếp tục củng cố năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp khi nêu được phép tính thích hợp với mỗi tình huống thực tế (qua tranh vẽ). - Củng cố mỗi quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. Tăng cường tính nhẩm (dựa vào bảng cộng, bảng trừ). b. Cách thức tiến hành: * Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi về các phép tính của BT1 SGK trang 86.
- GV yêu cầu HS lần lượt nêu kết quả của các phép tính (GV ghi kết quả lên bảng). - Lưu ý: GV yêu cầu HS về mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ, thấy được tính chất giao hoán của phép cộng. - GV yêu cầu HS nêu lại các phép tính. * Bài 2: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS trao đổi theo tổ phát phiếu bài tập cho vài HS để bổ sung tính nhầm nêu được kết quả cá phép tính còn thiểu trong bảng của bài tập 2. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, kết luận đáp án đúng. * Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm phát phiếu bài tập cho vài HS để bổ sung tính nhẩm nêu được kết quả các phép tính còn thiếu trong bảng của bài tập 3. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, kết luận đáp án đúng. * Bài 4: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS tính nhẩm câu a ra kết quả từng phép tính từ trái sang phải (bằng cách ghi nhanh kết quả vào bảng con). - GV nhận xét tuyên dương HS nêu đúng. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để tìm ra cách làm giải quyết bài tập. - GV yêu cầu đại diện HS phát biểu kết quả. - GV yêu cầu HS khác nhận xét, GV nhận xét tuyên dương kết luận lại quy luật tính của bài tập. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Vận dụng được bảng cộng, trong phạm vi 10, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS cùng thi nối tiếp nêu kết quả của các phép tính (2 đội, mỗi đội 9 HS): 9+1=? 2+8=? 3+7=? 4+6=? 5+5=? 6+4=? 7+3=? 8+2=? 9+1=? 10-1=? 10-2=? 10-3=? 10-4=? 10-5=? 10-6=? 10-7=? 10-8=? 10-9=? - GV cùng HS nhận xét kết quả, công bố đội thắng cuộc. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 13. tiết 2. |
- HS đứng lên làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm việc theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lưu ý va rút kinh nghiệm cho các bài học sau.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu về nhà. |
Tiết 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tiết 3
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN | HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Củng cố được bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS cùng thi nối tiếp nêu kết quả của các phép tính (2 đội, mỗi đội 9 HS): 9+1=? 2+8=? 3+7=? 4+6=? 5+5=? 6+4=? 7+3=? 8+2=? 9+1=? 10-1=? 10-2=? 10-3=? 10-4=? 10-5=? 10-6=? 10-7=? 10-8=? 10-9=? - GV cùng HS nhận xét kết quả, công bố đội thắng cuộc. B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Thực hiện được bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) cộng, trừ trong phạm vi 10. - HS nêu được phép tính thích hợp với mỗi tranh vẽ. b. Cách thức tiến hành: * Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS quan sát BT1 trang 90 HS tự phân tích tranh vẽ, tìm ra phép tính tích hợp (gộp hai nhóm hoa ở hai hàng), biết được phép cộng 4+6=10, rồi nêu câu trả lời : “Có tất cả 10 bông hoa”. - GV yêu cầu HS khác nhận xét, GV nhận xét tuyên dương và kết luận đáp án đúng, * Bài 2: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp quan sát tranh BT2 trang 90.
- GV yêu cầu HS phân tích tranh vẽ, thấy được 8 bạn đang chơi, có thêm 2 bạn chạy đến chơi cùng. Từ đó nêu được phép tính 8+2=10. - GV yêu cầu HS phát biểu kết quả đã trao đổi phép tính. - GV nhận xét tuyên dương kết luận đáp án đúng. * Bài 3: <; >; = ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Trên chỉ là 1 phần của giáo án. Giáo án khi tải về có đầy đủ nội dung của bài. Đủ nội dung của học kì I + học kì II
Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
Xem toàn bộ: Giáo án Toán 1 kết nối tri thức đủ cả năm


