Nội dung chính Toán 11 chân trời Chương 8 Bài 4: Khoảng cách trong không gian
Hệ thống kiến thức trọng tâm Chương 8 Bài 4: Khoảng cách trong không gian sách Toán 11 chân trời sáng tạo. Với các ý rõ ràng, nội dung mạch lạc, đi thẳng vào vấn đề hi vọng người đọc sẽ nắm trọn kiến thức trong thời gian rất ngắn. Nội dung chính được tóm tắt ngắn gọn sẽ giúp thầy cô ôn tập củng cố kiến thức cho học sinh. Bộ tài liệu có file tải về. Mời thầy cô kéo xuống tham khảo
Xem: => Giáo án toán 11 chân trời sáng tạo
BÀI 4. KHOẢNG CÁCH TRONG KHÔNG GIAN (3 TIẾT)
I. KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐIỂM ĐẾN MỘT ĐƯỜNG THẲNG, ĐẾN MỘT MẶT PHẲNG
HĐKP 1:
- a) Ta có:
là khoảng cách từ đến .
- b) Ta có:
là khoảng cách từ đến mặt phẳng .
Định nghĩa
- Nếu là hình chiếu vuông góc của điểm trên đường thẳng thì độ dài đoạn thẳng được gọi là khoảng cách từ đến đường thẳng , kí hiệu .
- Nếu là hình chiếu vuông góc của điểm trên mặt phẳng thì độ dài đoạn được gọi là khoảng cách từ đến , kí hiệu .
Chú ý: Ta quy ước:
- khi và chỉ khi thuộc
- khi và chỉ khi thuộc .
Nhận xét:
- Lấy điểm tùy ý trên đường thẳng , ta luôn có .
- Lấy điểm tùy ý trên mặt phẳng , ta luôn có
Ví dụ 1 (SGK – Tr.75)
Thực hành 1
- a) Ta có:
Lại có:
.
.
- b) Kẻ
.
Xét vuông tại :
.
Xét vuông tại:
.
Vậy .
Vận dụng 1
Đổi
Độ dài của cán quạt là:
II. KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG SONG SONG, GIỮA HAI MẶT PHẲNG SONG SONG
HĐKP 2:
- a)
Ta có:
.
Mà là hình bình hành
Có:
là hình chữ nhật.
.
- b) Ta có:
Ta có:
.
Mà là hình bình hành
Có:
là hình chữ nhật.
.
Định nghĩa
- Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song và là khoảng cách từ một điểm bất kì trên đến , kí hiệu .
- Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song với là khoảng cách từ một điểm bất kì trên đến , kí hiệu
- Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song và là khoảng cách từ một điểm bất kì trên đến, kí hiệu
Ví dụ 2 (SGK – Tr.76)
Thực hành 2
Ta có:
Gọi là hình chiếu vuông góc của trên .
Ta có:
Mà .
.
Mà .
.
Xét là hình vuông cạnh a
.
Xét vuông tại có là đường cao.
.
- b) Ta có:
.
Mà .
.
III. KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG CHÉO NHAU
HĐKP 3:
Ta có: .
.
Mà .
Định nghĩa
- Đường thẳng vừa vuông góc, vừa cắt hai đường thẳng chéo nhau và được gọi là đường vuông góc chung của và .
- Nếu đường vuông góc chung của hai đoạn thẳng chéo nhau và cắt chúng lần lượt tại và thì đoạn gọi là đoạn vuông góc chung của và .
- Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau là độ dài đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng đó, kí hiệu .
Chú ý:
- a) Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau và bằng khoảng cách giữa một trong hai đường thẳng đến mặt phẳng song song với nó và chứa đường còn lại.
- b) Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau bằng khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song lần lượt chứa hai đường thẳng đó.
IV. CÔNG THỨC TÍNH THỂ TÍCH CỦA KHỐI CHÓP, KHỐI LĂNG TRỤ, KHỐI HỘP
Thể tích khối hộp chữ nhật
HĐKP 4:
Số hình lập phương đơn vị có trong hình hộp là: (hình).
Thể tích khối hộp chữ nhật bằng tích ba kích thước.
Thể tích khối chóp
Thể tích khối chóp bằng một phần ba diện tích đáy nhân với chiều cao.
Trong đó, khoảng cách từ đỉnh đến mặt đáy của một hình chóp gọi là chiều cao của hình chóp đó.
Thể tích khối chóp cụt đều
Với là chiều cao và , là diện tích hai đáy.
Thể tích khôi lăng trụ
HĐKP 5
Ta chia hình lăng trụ thành ba khối chóp sau:
, ; .
Thể tích khối lăng trụ bằng tích diện tích đáy và chiều cao.
Chú ý: Ta gọi khối lăng trụ có cạnh bên vuông góc với đáy là khối lăng trụ đứng. Chiều dài cạnh bên của khối lăng trụ đứng bằng chiều cao và ta có công thức:
Ví dụ 4 (SGK – tr.80)
Ví dụ 5 (SGK – tr.80)
Thực hành 4.
Diện tích đáy lớn là:
Diện tích đáy bé là
Thể tích của bồn chứa là:
Vận dụng 3
Diện tích đáy là:
Thể tích của khối nêm là
)
Ví dụ 3 (SGK – Tr.77)
Thực hành 3
- a) Xét vuông cân tại , gọi là trung điểm .
. (1)
Ta có:
. (2)
Từ (1),(2) suy ra là đoạn vuông góc chung của và
.
Xét vuông cân tại
.
Vậy .
- b) Xét vuông cân tại , gọi là trung điểm .
.
Ta có:
. (2)
Suy ra là đoạn vuông góc chung của và
.
Vận dụng 2
Vì trần nhà và sàn nhà song song với nhau nên đường thẳng nằm trên trần nhà song song với sàn nhà.
Vậy khoảng cách giữa đường thẳng trên trần nhà và đường thẳng trên sàn nhà bằng khoảng cách giữa trần nhà và sàn nhà. Vậy .