Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối Bài 15: Lớp vỏ khí của Trái Đất. Khí áp và gió

Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối tri thức Bài 15: Lớp vỏ khí của Trái Đất. Khí áp và gió. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 4: KHÍ HẬU VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

BÀI 15: LỚP VỎ KHÍ CỦA TRÁI ĐẤT KHÍ ÁP VÀ GIÓ

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt

  • Biết được thành phần không khí gắn bề mặt đất.
  • Hiểu được vai trò của oxy hơi nước và khí carbonic trong khí quyển. 
  • Mô tả được các tầng khí quyển, đặc điểm chính của tầng đối lưu và tăng bình lưu
  • Kể tên và nếu được đặc điểm về nhiệt độ, độ ẩm của một số khối khí
  • Trình bày được sự phân bố các đại khi áp và các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất.

2. Kĩ năng và năng lực

a. Kĩ năng: 

  • Biết cách sử dụng áp kế
  • Sử dụng được sơ đồ để mô tả được các tầng khí quyển, các đai khí áp, gió thường xuyên của Trái Đất

b. Năng lực: 

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực riêng: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.

- Năng lực số: 

  • 1.3.TC1a: Lựa chọn được dữ liệu, thông tin và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất chúng một cách thường xuyên trong môi trường số.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số. 
  • 3.1.TC1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng. 
  • 5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số thông thường và được xác định rõ ràng cũng như các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. 
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hằng ngày. 

3. Phẩm chất

  • Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung
  • Có y thức bảo vệ bầu khí quyển và tầng ô-dôn

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
  • Sơ đồ các tầng khí quyển
  • Phiếu học tập
  • Quả Địa Cầu
  • Tranh ảnh, video về khí quyển và tầng ô-dôn
  • Sơ đồ các đại khi áp và gió trên Trái Đất
  • Khí áp kế
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, ứng dụng cộng tác Padlet.

2. Đối với học sinh: 

  • SGK, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1: Thành phần không khí gần bề mặt đất

a. Mục tiêu: Nắm được thành phần của không khí gần bề mặt, vai trò của mỗi chất khí đó

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ GV yêu cầu HS đọc sgk và nêu thành phần của không khí gần bề mặt đất

+ GV lưu ý HS một số kiến thức

+ GV chia lớp thành các nhóm tìm hiểu về vai trò của từng thành phần

+ GV giao nhiệm vụ cho các nhóm sử dụng máy tính bảng, chọn cách thiết kế nội dung số trên phần mềm đồ họa Canva để vẽ lại biểu đồ tròn thành phần không khí, dán nhãn hiển thị rõ ràng tỷ lệ % các chất khí phục vụ báo cáo.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm nhỏ.

+ Các thành viên trong nhóm mở ứng dụng Canva, phân công một bạn thao tác kéo thả sơ đồ hình tròn, chọn màu sắc trực quan, các bạn khác tra cứu nội dung vai trò các chất khí để chuẩn bị thuyết trình.

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy báo cáo kết quả làm việc của nhóm.

+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

1. Thành phần không khí gần bề mặt đất

* Thành phần: 

+ Nito (78%), oxi (21%), hơi nước và các khí khác (1%)

Lưu ý:

+ Đây không phải thành phần chung của cả lớp vỏ khi mà chỉ là thành phần của không khí gắn bề mặt đất.

+ Thành phần không khí ở độ cao trên 80 km khác với thành phần ở mặt đất.

+ Các chất khí khác chỉ chiếm 1%

* Phần vai trò của một số thành: phần: 

+ Oxy là chất khí giúp duy trì sự sống của con người và các loài sinh vật, là nguyên tố cấu tạo nên các tế bào và hợp chất quan trọng.

+ Hơi nước trong khí quyển có vai trò hết sức quan trọng, là cơ sở tạo ra lớp nước trên Trái Đất, hình thành nên sự sống của muôn loài,...

+ Khí carbonic là chất khi tham gia vào quá trình quang hợp của thực vật, đồng thời là chất khí giúp giữ lại lượng nhiệt cần thiết cho Trái Đất đủ độ ẩm, điều hoà đối với sự sống

   

   

   

   

   

   

3.1.TC1b: HS biết chọn cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đồ họa thông thường và được xác định rõ ràng (biểu đồ tròn thành phần không khí tự thiết kế trên ứng dụng Canva).

2.1.TC1a: HS tương tác rõ ràng với thiết bị công nghệ số của nhóm trong tiến trình thảo luận học tập.

   

Hoạt động 2: Các tầng khí quyển

a. Mục tiêu: Nắm được giới hạn, sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao, chuyển động đặc trưng của mỗi tầng khí quyển

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Hoạt động 3: Các khối khí

a. Mục tiêu: Nắm được nơi hình thành và đặc điểm chính của các khối khí

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ GV yêu cầu hs đọc sgk

+ Giao nhiệm vụ cho các nhóm điền thông tin vào bảng phân loại khối khí gồm các tiêu chí: Tên khối khí, Nơi hình thành, Đặc điểm chính.

+ GV hướng dẫn các nhóm sử dụng máy tính bảng để lựa chọn thông tin đặc tính khối khí từ SGK, tiến hành tổ chức phân loại và lưu trữ một cách ngăn nắp dưới dạng một file bảng biểu dữ liệu số trên không gian làm việc đám mây của nhóm để có thể truy xuất thường xuyên phục vụ học tập.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

+ Các nhóm thực hành kĩ năng công nghệ: thao tác chọn lọc từ ngữ cốt lõi, lập bảng dữ liệu, lưu giữ cấu trúc phân mục thông tin khối khí rõ ràng trên môi trường số.

+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, nhắc nhở HS đặt tên tệp dữ liệu khoa học để dễ tìm kiếm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS đại diện nhóm mở máy tính, truy xuất dữ liệu từ tệp tin đã lưu trữ để đứng tại chỗ đọc to báo cáo kết quả của nhóm mình.

+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đối chiếu kiểm tra chéo cách sắp xếp cấu trúc trường dữ liệu của nhóm bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

3. Các khối khí

- Không khí ở đây tầng đối lưu do tiếp xúc với các bộ phận khác nhau của bề mặt Trái Đất (lục địa hay đại dương) nên chịu ảnh hưởng của mặt tiếp xúc mà hình thành các khối khí có đặc tính khác nhau về nhiệt độ và độ ẩm.

Khối khíNơi hình thànhĐặc điểm chính
NóngVùng vĩ độ thấpNhiệt độ tương đối cao
LạnhVùng vĩ độ caoNhiệt độ tương đối thấp
Đại dươngCác biển và đại dươngĐộ ẩm lớn
Lục địaVùng đất liềnTương đối khô

   

   

   

   

   

   

   

1.3.TC1a: HS thực hiện thành thạo kĩ năng lựa chọn dữ liệu thông tin địa lí để tổ chức, phân loại phân mục và lưu trữ, truy xuất nội dung số phục vụ bài học một cách thường xuyên.

   

Hoạt động 4: Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất

a. Mục tiêu: Tên của các đai khí áp và sự phân bố trên Trái Đất

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Hoạt động 5: Gió. Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất

a. Mục tiêu: HS nắm được tên gió, nguyên nhân hình thành và hướng gió thổi

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ GV đặt câu hỏi phát vấn cho toàn lớp
? Gió là gì

? Nguyên nhân hình thành gió

+ GV giới thiệu trên bản đồ tên các loại gió cụ thể

+ GV chia lớp thành các nhóm, tìm hiểu các loại gió theo phiếu học tập

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm trong 3 phút

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi HS đại diện lên bảng trả lời

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

5. Gió. Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất

                          Tên gió

   

Đặc điểm

Mậu dịchTây ôn đớiĐông cực
Thổi từ áp cao đến áp thấp…Rìa áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạoTừ áp cao cận chí tuyến đến áp thấp ôn đớiTừ áp cao cực đến áp thấp ôn đới
Hướng gió Tây nam ở bán cầu Bắc, tây bắc ở bán cầu NamĐông bắc ở bán cầu bắc, đông nam ở bán cầu Nam

   

   

Phiếu học tập

                 Tên gió

Đặc điểm

Mậu dịchTây ôn đớiĐông cực
Thổi từ áp cao đến áp thấp…   
Hướng gió   

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 

Câu 1: Vì sao trên Trái Đất có khu áp cao, khu áp thấp?

Câu 2: Hãy điền vào hình vẽ dưới đây, các đai áp cao và các đai áp thấp trên thế giới

kenhhoctap

HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:

Câu 1: Trên Trái Đất có khu áp cao, khu áp thấp do:

+ Khí áp thay đổi theo nhiệt độ không khí:

  • Nơi không khí nóng khí áp thấp vì không khí nóng có khuynh hướng bốc  lên, nên sức ép thấp

          Ví dụ: Khu vực xích đạo: khí áp thấp

  • Nơi không khí lạnh: khí áp cao vì không khí lạnh có khuynh hướng chìm xuống, nên sức ép cao

          Ví dụ: Khu vực cực: khí áp cao

+ Nhiệt độ không khi thay đổi theo mùa, theo lục địa và đại dương, nên khí áp cũng thay đổi theo mùa, theo lục địa và đại dương

+ Càng lên cao không khí càng loăng, càng lên cao khí áp càng giảm

Câu 2: HS dựa vào sgk làm 

GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Gắn với thực tế

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Phiếu học tập

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

 

   

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay