Giáo án NLS Toán 12 kết nối Bài 16: Công thức tính góc trong không gian

Giáo án NLS Toán 12 kết nối tri thức Bài 16: Công thức tính góc trong không gian. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

CHƯƠNG V: PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN

BÀI 16: CÔNG THỨC TÍNH GÓC TRONG KHÔNG GIAN (2 TIẾT)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức, kĩ năng: 

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Tính góc giữa hai đường thẳng, góc giữa đường thẳng với mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng.
  • Vận dụng kiến thức về góc vào một số bài toán liên quan đến thực tiễn.

2. Năng lực 

 Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích được các công thức tính góc trong không gian.
  • Năng lực mô hình hóa toán học: Mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán liên quan đến góc giữa hai đường thẳng, góc giữa đường thẳng với mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng.
  • Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Tính góc giữa hai đường thẳng, góc giữa đường thẳng với mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng.
  • Năng lực giao tiếp toán học: Đọc, hiểu thông tin toán học.
  • Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng được máy tính cầm tay.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, hình ảnh thực tế trong môi trường số.
  • 1.2.NC1b: Phân tích, đánh giá thông tin từ video mô phỏng đồ họa 3D.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được công nghệ số (thiết bị di động, phần mềm Quizizz) để tương tác trực tuyến.
  • 2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, hình ảnh bài giải qua không gian học tập chung (Padlet/Zalo).
  • 3.1.NC1a: Áp dụng cách tạo và chỉnh sửa nội dung số (vẽ hệ trục tọa độ lên ảnh thực tế).
  • 5.3.NC1a: Khai thác tính năng của phần mềm chuyên dụng (GeoGebra 3D) để trực quan hóa kiến thức.
  • 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để kiểm chứng tính toán góc phức tạp.

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV: 

  • SGK, Tài liệu giảng dạy, KHBD.
  • Đồ dùng dạy học.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Phần mềm GeoGebra 3D trên máy tính. Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz. Không gian lưu trữ trực tuyến Padlet.

2. Đối với HS: 

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) có kết nối Internet (để tham gia hoạt động tương tác).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS đưa ra được nhận định ban đầu về câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:    

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:

Một mái nhà hình tròn được đặt trên ba cây cột trụ (H.5.33). Các cây cột vuông góc với mặt sàn nhà phẳng và có độ cao lần lượt là 7 m, 6 m, 5 m. Ba chân cột là ba đỉnh của một tam giác đều trên mặt sàn nhà với cạnh dài 4 m. Hỏi mái nhà nghiêng với mặt sàn nhà một góc bao nhiêu độ?kenhhoctap

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “ Công thức tính góc giữa hai đường thẳng, giữa đường thẳng và mặt phẳng, giữa hai mặt phẳng có gì khác nhau, để trả lời được câu hỏi đó, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài hôm nay - Bài 16: Công thức tính góc trong không gian.

[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin số được xác định rõ ràng để đưa ra nhận định đúng.]

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TIẾT 1: CÔNG THỨC TÍNH GÓC GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG. CÔNG THỨC TÍNH GÓC GIỮA ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG

Hoạt động 1: Công thức tính góc giữa hai đường thẳng

a) Mục tiêu: 

  • HS hình thành được công thức tính góc giữa hai đường thẳng.
  • Vận dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng vào giải quyết vấn đề.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động HĐ 1, Luyện tập 1, ví dụ 1.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS hình thành và tính được góc giữa hai đường thẳng.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Công thức tính góc đường thẳng và mặt phẳng.

a) Mục tiêu: 

  • HS hình thành được công thức tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.
  • Vận dụng công thức tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng vào giải quyết vấn đề.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động HĐ2, Luyện tập 2, ví dụ 2.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS hình thành và tính được góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoàn thành HĐ 2.

Xác định các góc kenhhoctapkenhhoctap và tìm mối quan hệ giữa chúng.

- GV nhận xét: “Để tính sin của góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, ta đưa về tính cosin của góc giữa vectơ chỉ phương của đường thẳng và vectơ pháp tuyến của mặt phẳng đó”.

   

   

- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung trong Khung kiến thức.

   

   

   

   

   

   

   

- GV hướng dẫn Ví dụ 2:  áp dụng công thức để tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.

- HS thực hiện Luyện tập 2, tương tự.

- GV yêu cầu: Sau khi làm Luyện tập 2, GV yêu cầu HS dùng điện thoại chụp ảnh bài giải của mình, cắt cúp viền cho rõ nét và tải lên bảng Padlet chung của lớp để chuẩn bị báo cáo.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

2. Công thức tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

HĐ 2:

kenhhoctap

a) Ta có: kenhhoctap

b) Ta có:

kenhhoctap

Kết luận

Trong không gian kenhhoctap, cho đường thẳng kenhhoctap có vectơ chỉ phương kenhhoctap và mặt phẳng kenhhoctap có vectơ pháp tuyến kenhhoctap. Khi đó:

kenhhoctap

kenhhoctap

Ví dụ 2 (SGK -tr.51)

Hướng dẫn giải: SGK – tr.51

   

Luyện tập 2

Đường thẳng kenhhoctap có một vectơ chỉ phương là kenhhoctap, mặt phẳng kenhhoctap có một vectơ pháp tuyến kenhhoctap.

Ta có:

kenhhoctap

kenhhoctap

   

   

2.2.NC1a: Sử dụng thiết bị thông minh chụp ảnh bài làm và chia sẻ dữ liệu hình ảnh lên không gian học tập chung trực tuyến (Padlet) để GV tổ chức nhận xét chéo.

 

   

TIẾT 2: CÔNG THỨC TÍNH GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG

Hoạt động 3: Công thức tính góc giữa hai mặt phẳng

a) Mục tiêu: 

  • HS hình thành được công thức tính góc giữa hai mặt phẳng.
  • Vận dụng công thức tính góc giữa hai mặt phẳng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động HĐ 3, luyện tập 3, ví dụ 3, 4, vận dụng.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS hình thành công thức tính góc giữa hai mặt phẳng.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 5.20 đến 5.22 (SGK -tr.53) và các câu hỏi thêm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

Phần 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng).

Câu 1. Tính số đo góc giữa mặt phẳng kenhhoctap và mặt phẳng  kenhhoctap.

A. kenhhoctap.

B. kenhhoctap.

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap

Câu 2. Trong không gian kenhhoctap, cho hai mặt phẳng kenhhoctapkenhhoctap. Biết rằng điểm kenhhoctap là hình chiếu vuông góc của gốc tọa độ kenhhoctap xuống mặt phẳng kenhhoctap. Số đo góc giữa hai mặt phẳng kenhhoctap và mặt phẳng  kenhhoctap bằng :

A. kenhhoctap.

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap

Câu 3. …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Phần 2: Câu trắc nghiệm đúng sai (Đúng ghi Đ, sai ghi S)

Câu 1: Trong không gian với hệ tọa độ kenhhoctap, cho hình chóp kenhhoctap có đáy là hình vuông kenhhoctapkenhhoctap Cho biết kenhhoctap.

a) Hai đường thẳng kenhhoctapkenhhoctap vuông góc.

b) Góc giữa hai đường thẳng kenhhoctapkenhhoctap bằng kenhhoctap.

c) Góc giữa đường thẳng kenhhoctap và mặt phẳng  kenhhoctap bằng kenhhoctap (làm tròn đến hàng đơn vị của độ).
d) cosin giữa mặt phẳng kenhhoctap và mặt đáy bằng kenhhoctap.
Câu 2: Cho đường thẳng kenhhoctap

a) Đường thẳng kenhhoctap có 1 vectơ chỉ phương là kenhhoctap.

b) cosin của góc giữa đường thẳng kenhhoctap và trục kenhhoctap bằng kenhhoctap.

c) cosin của góc giữa đường thẳng kenhhoctap và trục kenhhoctap bằng kenhhoctap.

d) Cosin của góc giữa đường thẳng kenhhoctap và trục kenhhoctapbằng kenhhoctap.

Câu 3: Trong không gian với hệ tọa độ kenhhoctap, một cabin cáp treo xuất phát từ điểm kenhhoctap và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương là kenhhoctap với tốc độ là 4,5 m/s (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét).

kenhhoctap

a) Phương trình chính tắc của đường cáp là kenhhoctap.

b) Giả sử sau kenhhoctap (s) kể từ lúc xuất phát kenhhoctap, cabin đến điểm kenhhoctap. Khi đó điểm kenhhoctap có tọa độ là kenhhoctap.

c) Cabin dừng ở điểm kenhhoctap có hoành độ kenhhoctap. Khi đó kenhhoctap.

d) Đường cáp kenhhoctap tạo với mặt phẳng kenhhoctap góc kenhhoctap (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của độ).

Câu 4: Cho hình lăng trụ đứng kenhhoctap có đáy là tam giác kenhhoctap vuông tại  kenhhoctap và có kenhhoctap.

a) Cosin góc giữa hai đường thẳng kenhhoctapkenhhoctap bằng kenhhoctap.

b) Cosin góc giữa hai mặt phẳng kenhhoctapkenhhoctap bằng kenhhoctap.

c) Cosin góc giữa đường thẳng kenhhoctap và mặt phẳng  kenhhoctap bằng kenhhoctap.

d) Sin góc giữa đường thẳng kenhhoctap và mặt phẳng  kenhhoctap bằng kenhhoctap.

Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1: Khi gắn hệ toạ độkenhhoctap (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét) vào một sân
bay, mặt phẳng (kenhhoctap) trùng với mặt sân bay. Một máy bay ở vị trí kenhhoctap sẽ hạ cánh tới vị trí kenhhoctap). Góc giữa đường bay (một phần của đường thẳng kenhhoctap) và sân bay (một phần của mặt phẳng kenhhoctap) bằng bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

kenhhoctap

Câu 2: Cho biết kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ
giác đều kenhhoctap với chiều cao 98 m và cạnh đáy 180 m. Số đo góc giữa hai mặt bên
bằng bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? 

Câu 3: Để chuẩn bị cho chuyến đi dã ngoại, nhóm bạn Đức thiết kế lều cắm trại dạng hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông cạnh 4m. Theo bản vẽ thiết kế thì góc giữa hai mặt bên của lều bằng kenhhoctap. Bằng phương pháp tọa độ, hãy tính chiều cao của lều này (đơn vị: mét).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.

- Hệ thống tự động chấm điểm.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- GV chiếu bảng xếp hạng.

- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Kết quả: 

Phần 1: 

12345
CDDBA

Phần 2:

CâuCâu 1Câu 2Câu 3Câu 4
a)ĐĐSĐ
b)SSĐĐ
c)SĐSS
d)ĐĐĐĐ

Phần 3:

Câu123
Trả lời1563kenhhoctap

[2.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị cá nhân để thực hiện tương tác (trả lời câu hỏi, xem bảng xếp hạng) thông qua công nghệ số].

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.53

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 5.20 - 5.22 (SGK - tr.53).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRONG SGK

Bài 5.20

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay