Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 59: Vận tốc của một chuyển động đều
Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 59: Vận tốc của một chuyển động đều. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN. VẬN TỐC.
CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU
BÀI 59: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Học sinh nhận biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc.
- Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số tình huống thực tế.
- Học sinh thực hiện đổi đơn vị đo vận tốc km/h ra m/s và ngược lại.
- Học sinh vận dụng được đổi đơn vị đo vận tốc, tính vận tốc của một chuyển động đều để giải quyết một số vấn đề thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về vận tốc
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng vận tốc của chuyển động đều để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Máy tính kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
TIẾT 1: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | ||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức trò chơi truyền điện để khởi động bài học. + Câu 1: Theo em, vận tốc là gì?
+ Câu 2: Nêu cách tính vận tốc.
+ Câu 3: Nêu các đơn vị đo vận tốc đã học. + Câu 4: Nêu các số đo vận tốc thường gặp trong cuộc sống. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong thực tế có nhiều đơn vị đo vận tốc. Chúng có mối liên hệ gì với nhau? Làm sao để đổi từ đơn vị km/h sang m/s bài học hôm nay cô cùng các em sẽ giải đáp những thắc mắc đó nhé! |
- HS tham gia trò chơi
+ Vận tốc là quãng đường mà chuyển động đó đi được trong 1 đơn vị thời gian. + Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian. v = s : t + km/h, m/s, ... + km/h, m/s, m/phút, dặm/h, hải lí/ h....
- HS lắng nghe.
| |||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: + Học sinh thực hiện đổi đơn vị đo vận tốc km/h ra m/s và ngược lại. + Học sinh vận dụng được đổi đơn vị đo vận tốc, tính vận tốc của một chuyển động đều để giải quyết một số vấn đề thực tế. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài tập số 1 - GV trình chiếu hình ảnh của bài tập Mẫu:
+ GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn về cách đổi từ đơn vị km/h sang m/s như thế nào. + GV mời một số HS nêu cách thực hiện. + GV nhận xét và chốt lại đáp án.
- Từ đó, GV yêu cầu HS thực hiện ý a và b. a) 108 km/h = ? m/s b) 18 km/h = ? m/s + GV cho HS thực hiện vào bảng con. + GV nhận xét bài trên bảng, HS đối chiếu kiểm tra. + GV nhận xét, tuyên dương. Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập số 2 - GV gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài bài 2: Đà điểu khi cần có thể chạy được 5,25 km trong 5 phút. Tính vận tốc của đà điểu (theo đơn vị m/s) - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - GV chấm một số bài. - GV nhận xét, tuyên dương.
Nhiệm vụ 3: Thực hiện bài tập Trắc nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. Câu 1: Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm:
A. 12 B. 13 C. 14 D. 15 Câu 2: Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm:
A. 0,16 B. 1,6 C. 16 D. 160 Câu 3: 36 km/h = …. m/s Điền vào chỗ chấm. A. 10 m/s B. 100 m/s C. 36 m/s D. 0,036 m/s Câu 4: Đổi 0,72 km/h = …. m/s A. 2 m/s B. 0,2 m/s C. 20 m/s D. 0,02 m/s Câu 5: Một xe máy chạy được 30 km trong 40 phút. Hỏi vận tốc của xe máy là bao nhiêu m/s? A. 12,5 m/s B. 15 m/s C. 10 m/s D. 12 m/s - GV mời tinh thần xung phong của HS để trả lời đáp án. - GV nhận xét, thống nhất kết quả. |
- HS quan sát và đọc bài.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS nêu cách thực hiện: Ta đổi: 72 km = 72 000 m 1 giờ = 3600 giây 72 km/h = (72 000 : 3 600) m/s = 20 m/s. - HS thực hiện yêu cầu. - Kết quả: 108 km/h = 30 m/s 18 km/h = 5 m/s
- HS thực hiện đọc bài toán.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - Kết quả: Bài giải 5,25 km = 5 250 m; 5 phút = 300 giây Vận tốc của đà điểu là: 5 250 : 300 = 17,5 (m/s) Đáp số: 17,5 m/s.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. Câu 1: C Câu 2: D Câu 3: A Câu 4: B Câu 5: A
|
2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học. | ||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài tập 3 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. Lúc 6 giờ 30 phút bác Nùng đi bộ từ nhà đến bến xe và kịp lên xe buýt đi tiếp đến nơi làm việc lúc 7 giờ 45 phút. Biết quãng đường từ bến xe đến nơi làm việc là 15 km và thời gian bác Nùng đi bộ là 45 phút. Tính vận tốc của xe buýt. - HS thảo luận nhóm đôi, xác định cách làm bài. + Để tính vận tốc của xe buýt ta cần biết những thông tin nào? + Tính thời gian bác Nùng đi xe buýt bằng cách nào? - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở, thống nhất kết quả với bạn cùng bàn. - HS trình bày bài làm của mình, được bạn và GV nhận xét.
Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập 4 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. Chọn câu trả lời đúng. Biết trong 2 giờ xe màu đỏ đi được 108 km, trong 7 giây xe màu đen đi được 112 mét, trong 5 phút sẽ màu trắng đi được 4200 mét. Hỏi xe nào có vận tốc lớn nhất? A. Xe màu đỏ B. Xe màu đen C. Xe màu trắng. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi: Xe nào có vận tốc lớn hơn? - HS có thể được gợi ý: + Để biết xe nào có vận tốc lớn hơn ta cần tìm vận tốc của 2 xe. + Để so sánh được vận tốc của 2 xe, ta cần chuyển đổi 2 số đo vận tốc về cùng đơn vị. - HS trình bày kết quả, giải thích cách làm, được bạn và GV nhận xét
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 60: Quãng đường, thời gian của một chuyển động đều. |
- HS đọc đề bài.
- HS trả lời câu hỏi:
+ Thời gian và quang đường mà ô tô đi. + Lấy 7 giờ 45 phút - (6 giờ 30 phút + 45 phút). - Kết quả: Bài giải Bác Nùng bắt đầu lên xe buýt vào lúc: 6 giờ 30 phút + 45 phút = 6 giờ 75 phút = 7 giờ 15 phút Thời gian bác Nùng đi xe buýt là: 7 giờ 45 phút - 7 giờ 15 phút = 30 phút = 0,5 giờ Vận tốc của xe buýt là: 15 : 0,5 = 30 (km/h) Đáp số: 30 km/h.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS thực hiện yêu cầu. - Kết quả: Bài giải + Vận tốc của xe màu đỏ là: 180 : 2 = 54 (km/h) = 15 (m/s) + Vận tốc của xe màu đen là: 112 : 7 = 16 (m/s) + Vận tốc xe màu trắng là: 4 200 : 300 = 14 (m/s) Vậy xe màu đen có vận tốc lớn nhất. Chọn B.
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau
- HS chú ý lắng nghe
| |||||||||||||
