Giáo án NLS Toán 7 kết nối Bài tập ôn tập cuối năm
Giáo án NLS Toán 7 kết nối tri thức Bài tập ôn tập cuối năm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI TẬP ÔN TẬP CUỐI NĂM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Học xong bài này, HS củng cố các kiến thức sau:
- Số và đại số: Số hữu tỉ, số vô tỉ, số thực, giá trị tuyệt đối của một số thực, quy tắc thực hiện phép tính, quy tắc chuyển vế; tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ; biểu thức đại số và đa thức một biến.
- Hình học và đo lường: Góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của một góc, hai đường thẳng song song, tiên đề Euclid, chứng minh định lí; tam giác bằng nhau và các trường hợp bằng nhau của tam giác, tổng các góc trong một tam giác, tam giác cân; quan hệ giữa các yếu tố về cạnh và góc trong một tam giác, sự đồng quy của ba đường trung tuyến, ba đường phân giác, ba đường trung trực, ba đường cao tromg một tam giác; một số hình khối trong thực tiễn.
- Thống kê và xác suất: thu thập, phân loại dữ liệu; biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ đoạn thẳng; làm quen với biến cố và xác suất của biến cố.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
- Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài toán thuộc dạng đã biết.
- Giải quyết vấn đề toán học,
- Giao tiếp toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Năng lực số:
- 1.1.TC1a: Thực hiện tìm kiếm dữ liệu, thông tin trong môi trường số (website Tổng cục thống kê).
- 2.1.TC1a: Lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động, nền tảng trò chơi học tập) để tương tác trực tuyến.
- 2.2.TC1a: Sử dụng công cụ số (Padlet/Zalo) để chia sẻ dữ liệu, nội dung học tập.
- 3.1.TC1a: Chỉnh sửa và tạo nội dung số (sử dụng phần mềm tạo vòng quay, thiết kế sơ đồ tư duy, bảng tính).
- 5.3.TC1a: Sử dụng các công cụ số (máy tính trực tuyến, phần mềm mô phỏng) để giải quyết vấn đề và kiểm chứng toán học.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD.
- Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học ở học kì 2.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Sơ đồ của HS về kiến thức Toán 7.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi trong video.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập.
[2.1.TC1a: HS quan sát thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác được xác định rõ ràng (lắng nghe, trích xuất dữ liệu) với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống toán học.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ôn tập nội dung cuối năm
a) Mục tiêu: HS nêu được các kiến thức cơ bản đã học của chương trình Toán 7.
b) Nội dung: HS đọc SGK, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập từ 1 đến 10 (SGK -tr. 110, 111).
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1: Tính giá trị của biểu thức sau: A. B. C. D. Câu 2: Bạn Minh đọc một cuốn sách trong ba ngày thì xong. Ngày thứ nhất, Minh đọc được A. 100 B. 50 C. 200 D. 150 Câu 3: Cho đa thức A. B. C. D. Câu 4: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.
- Hệ thống tự động chấm điểm.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- GV chiếu hệ thống bảng xếp hạng.
- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 |
| B | C | A | C | D | D |
[2.1.TC1a: Học sinh thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên (đọc câu hỏi trên màn hình, chọn đáp án) với công nghệ số (phần mềm Quizizz) để ôn tập kiến thức.
1.2.TC1b: Học sinh thực hiện phân tích và đánh giá dữ liệu số (các phương án trả lời trắc nghiệm) để chọn ra kết quả chính xác.]
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.110 – 111
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ.
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1 – 10 (SGK -tr. 110, 111).
- Đối với bài tập tính toán đa thức phức tạp, GV khuyến khích HS sử dụng ứng dụng Photomath hoặc máy tính trực tuyến (Mathway) quét biểu thức để rà soát lại các bước cộng/trừ đa thức xem có sai dấu không trước khi nộp bài.
- GV yêu cầu: Sau khi hoàn thành giải bài ra bảng phụ, GV yêu cầu các nhóm dùng điện thoại chụp ảnh bài làm và tải lên Padlet chung của lớp để GV dễ dàng trình chiếu và chấm chéo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRONG SGK Bài 1. a) b) Bài 2. a) b) Bài 3. ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
[2.2.TC1a: Sử dụng không gian mạng (Padlet/Zalo) để chia sẻ dữ liệu, nội dung học tập là hình ảnh chụp bài giải tự luận của nhóm lên bảng tin chung để học tập cộng tác.
5.3.TC1a: Sử dụng các công cụ số chuyên dụng (như phần mềm Photomath/Mathway) để tự động hóa tính toán và giải quyết vấn đề kiểm chứng kết quả phép cộng, trừ, nhân đa thức một biến.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức Toán 7.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS giải được bài toán tính xác suất được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
