Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 16: Tạm biệt cánh cam; Nghe – viết Tạm biệt cánh cam, Phân biệt oanh/oach, s/x, dấu ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 16: Tạm biệt cánh cam; Nghe – viết Tạm biệt cánh cam, Phân biệt oanh/oach, s/x, dấu .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 16: TẠM BIỆT CÁNH CAM (6 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu; nhận biết được hình dạng, điệu bộ, hành động của nhân vật; thái độ, tình cảm giữa các nhân vật; các sự việc chính trong câu chuyện.
- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn ngắn; biết viết hoa chữ cái đầu câu; làm đúng các bài tập chính tả phân biệt oanh/ oach, s/ x hoặc dấu hỏi/dấu ngã.
- Tìm đọc được một bài thơ, câu chuyện hoặc văn bản thông tin về chủ đề bảo vệ động vật.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
- Phát triển vốn từ về các loài vật nhỏ bé; luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi.
- Phát triển kĩ năng viết đoạn văn kể về một việc đã làm để bảo vệ môi trường.
- Năng lực số:
- 6.1.CB1a: Nhận biết khả năng của AI trong việc nhận diện đặc điểm ngoại hình (màu sắc, đốm đen) và tập tính của bọ cánh cam từ hình ảnh/video.
- 1.1.CB1a: Sử dụng thao tác chạm, kéo trên màn hình tương tác để di chuyển chú cánh cam vượt qua các "vật cản" số về với khu vườn xanh.
- 4.3.CB1a: Thực hiện tư thế ngồi chuẩn và quy tắc nghỉ mắt "20-20-20" sau khi thao tác với thiết bị số.
3. Phẩm chất
Biết giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở biển, đại dương.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Ảnh chụp, tranh vẽ các loài động vật và những cuốn sách hay về thế giới động vật.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở Tập viết 2 tập hai.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
TIẾT 1 - 2: ĐỌC ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 3: VIẾT | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Tạm biệt cánh cam (tiết 3). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nghe GV đọc đoạn chính tả trong văn bản Tạm biệt cánh cam, viết bài chính tả vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc thành tiếng đoạn văn trong văn bản Tạm biệt cánh cam (từ Cánh cam có đôi cánh xanh biếc đến người bạn nhỏ xíu của Bống). - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết: viết hoa chữ cái đầu câu, giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm; chữ dễ viết sai chính tả: đi lạc, chiếc lọ, nhỏ xíu. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. + GV nhắc nhở: "Mắt cách vở khoảng 25-30cm. Bạn nào dùng máy tính bảng để tra từ điển thì cần điều chỉnh độ sáng màn hình không quá chói". - GV đọc từng câu cho HS viết: Cánh cam/ có đôi cánh xanh biếc,/ óng ánh/ dưới ánh nắng mặt trời.// Chú đi lạc/ vào nhà Bống.// Chân chú bị thương,/ bước đi tập tễnh.// Bống thương quá,/ đặt cánh cam/ vào một chiếc lọ nhỏ/ đựng đây cỏ.// Từ ngày đó,/ cánh cam trở thành/ người bạn nhỏ xíu của Bống.// - GV chiếu cho HS quan sát đoạn phim quay chậm (Slow motion) về cách viết các chữ có vần khó trên bảng điện tử. HS nhận diện tác dụng của việc xem chậm để viết đúng điểm dừng bút. - GV đọc lại một lần. - GV kiểm tra và chữa nhanh 1 số bài của HS. Hoạt động 2: Chọn oanh hoặc oach thay cho ô vuông a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chọn oanh hoặc oach thay cho ô vuông. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi: chọn oanh hoặc oach thay cho ô vuông. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. Từng HS chọn chọn oanh hoặc oach thay cho ô vuông để tìm được tiếng phù hợp, có nghĩa.
- GV mời 1-2 nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 3: Chọn a hoặc b a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chọn bài tập a hoặc bài tập b để trả lời câu hỏi. b. Cách thức tiến hành: Bài a - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi: Tìm từ ngữ gọi tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x
+ GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, quan sát tranh, tìm từ ngữ gọi tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x. + GV mời 1-2 HS trình bày kết quả. Bài b - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi: Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm Nhát như tho. Khoe như trâu. Du như hổ. + GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm. + GV mời 1-2 HS trình bày kết quả. |
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chuẩn bị viết bài.
- HS viết bài.
- HS thực hiện theo hướng dẫn.
- HS lắng nghe, soát lại bài. - HS soát lỗi chính tả bài của mình.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời: Thu hoạch, chim oanh, mới toanh, loanh quanh.
- HS đọc bài. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: + Tên sự vật bắt đầu bằng s: ốc sê, con sâu. + Tên sự vật bắt đầu bằng x: cây xấu hổ, xương rồng. - HS đọc bài.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: + Nhát như thỏ. + Khỏe như trâu. + Dữ như hổ. | 1.2.CB1a: HS khai thác được tính năng của video để học tập. 4.3.CB1a: HS thực hiện tư thế ngồi chuẩn và quy tắc nghỉ mắt "20-20-20" khi thao tác với thiết bị số. |
TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 5-6: LUYỆN VIẾT ĐOẠN | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Tạm biệt cánh cam (tiết 5-6). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về việc làm của từng người trong tranh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS dựa vào các bức tranh để nói về việc làm của từng người trong tranh; biết được việc nào nên làm, việc nào không nên làm. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát 2 bức tranh trong sgk trang 67. - GV hướng dẫn HS thảo luận về những gì HS quan sát được: Việc nào nên làm, việc nào không nên làm.
- GV mời 2-3 HS đứng lên phát biểu ý kiến. - GV nhắc nhở HS về những việc cần làm để giữ môi trường xung quanh lớp học, trường học luôn được sạch đẹp và có ý thức không làm tổn hại đến sự sống của các sinh vật nhỏ bé xung quanh, vì cả con người, cây cối và các loài vật đều cần được chung sống với nhau một cách hoà bình trên Trái Đất. Hoạt động 2: Viết 4-5 câu kể việc em đã làm để bảo vệ môi trường a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thảo luận về các viêc đã làm để bảo vệ môi trường; viết vào vở 4-5 câu kể việc em đã làm để bảo vệ môi trường. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 bạn đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Viết 4-5 câu kể việc em đã làm để bảo vệ môi trường. G: - Em đã làm gì để bảo vệ môi trường. - Em đã làm việc đó lúc nào, ở đâu? Em đã làm như thế nào? - Ích lợi của việc làm đó là gì? - Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó? - GV gợi ý HS thảo luận về các việc làm để bảo vệ môi trường: vứt rác đúng nơi quy định, chăm sóc cây xanh, giúp đỡ các loài động vật, sử dụng rác tái chế, hạn chế dùng túi ni lông,... - GV yêu cầu HS viết 4-5 câu kể việc em đã làm để bảo vệ môi trường. - GV chấm chữa một số bài mẫu trên lớp. - GV yêu cầu HS đọc đoạn văn kể về việc mình đã làm. Các bạn dưới lớp sử dụng biểu tượng "Cánh cam bay" (nếu có trên phần mềm) hoặc vỗ tay theo nhịp để khích lệ sự nhân hậu của bạn. Hoạt động 3: Tìm đọc sách, báo nói về việc bảo vệ động vật a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm đọc sách, báo nói về việc bảo vệ động vật; HS nghe GV hướng dẫn giới thiệu cuốn sách hay nói về động vật. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu những cuốn sách, những bài báo hay về cuộc sống của các loài động vật, việc chăm sóc, giúp đỡ các loài động vật và yêu cầu HS tìm đọc trong thư viện, tủ sách gia đình hoặc mua ở hiệu sách địa phương. - GV yêu cầu HS nắm bắt thông tin chính của câu chuyện dựa vào các câu hỏi gợi ý: Tên cuốn sách/ bài báo là gì? Tên của tác giả và nhà xuất bản là gì?... - GV mời 2-3 HS nói về sách, báo nói về việc bảo vệ động vật. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 4: Viết vào phiếu đọc sách trong vở bài tập a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết được một số thông tin vào mẫu phiếu đọc sách đã cho trong SHS. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS viết các tên chính trong sách vào phiếu đọc sách: ngày, tên sách, thông tin quan trọng, suy nghĩ sau khi đọc.
- GV dán lên bảng một số phiếu đọc sách mà HS đã hoàn thành trước lớp. |
- HS quan sát tranh.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời: + Tranh 1: Bạn gái hái hoa, tung tăng chạy. Bạn trai đang nhổ cây bên đường. Không nên làm theo bạn gái, bạn trai này. + Tranh 2: Hai bạn đang trồng cây. Nên học hỏi việc làm của hai bạn.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS viết bài.
- HS thực hiện theo hướng dẫn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày phiếu đọc sách. | 2.1.CB1a: HS thực hành kĩ năng giao tiếp có văn hóa trên môi trường số. |
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- Đọc lại bài Tạm biệt cánh cam, hiểu ý nghĩa bài đọc.
- Chia sẻ với người thân thông tin về bài đọc Tạm biệt cánh cam.
- Đọc trước bài Ôn tập giữa HK II.



