Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối CĐ 3 Bài 5: Bác trống trường

Giáo án CĐ 3 Bài 5: Bác trống trường sách Tiếng Việt 1 kết nối tri thức. Được thiết kế theo công văn 2345, chi tiết, đầy đủ. Giáo án là bản word, có thể tải về và dễ dàng chỉnh sửa. Bộ giáo án có đầy đủ các bài trong học kì 1 + học kì 2 của Tiếng Việt 1 KNTT. Kéo xuống dưới để tham khảo chi tiết.

Xem: => Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức

............

Các tài liệu bổ trợ khác

Xem toàn bộ: Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức đủ cả năm

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 3: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU

BÀI 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG

(4 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức         

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 
  • Phát triển kỹ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 
  • Phát triển kỹ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
  • Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức tuân thủ nề nếp học tập ( đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học ); khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 
  • 2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: 

  • Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

3. Phẩm chất

- Yêu thương, gắn bó: Biết trân trọng và yêu quý bác trống trường – người bạn thân thiết của học sinh; thể hiện qua việc giữ gìn, bảo vệ và nâng niu mỗi khi sử dụng.

- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn của chung, biết sử dụng trống đúng lúc, đúng cách; góp phần giữ gìn nề nếp, kỷ luật trong nhà trường.

- Biết ơn: Nhận ra vai trò quan trọng của bác trống trong việc báo hiệu giờ học, giờ chơi; từ đó thêm yêu mái trường và những kỉ niệm tuổi học trò.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1.
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 1.
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

TIẾT 1-2: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TIẾT 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, tạo không khí vui tươi, hứng thú cho HS; bước đầu giúp HS nhận biết vai trò quen thuộc của trống trường trong đời sống học đường, từ đó dẫn dắt vào nội dung bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV hỏi: Ở trường, em thường nghe thấy tiếng gì báo hiệu giờ học? 

- GV mô phỏng hoặc đọc các nhịp: “Tùng… tùng… tùng…” 

- GV đặt câu hỏi: 

+ Đây là tiếng gì? 

+ Tiếng trống báo hiệu điều gì? 

- GV gọi một số HS trả lời. 

- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: Tiếng trống trường rất quen thuộc với chúng ta. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài Bác trống trường.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe câu hỏi. 

 

- HS nghe âm thanh giáo viên mô phỏng. 

 

- HS trả lời: tiếng trống trường. 

- HS nêu: báo giờ vào học, ra chơi, tan học.

 

- HS lắng nghe dẫn dắt vào bài.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết vào vở.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Phát triển kỹ năng nói và viết câu đơn giản.

- Biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để hoàn thiện câu đúng nội dung bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV nêu yêu cầu bài tập: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở.

- GV cho HS đọc các từ: (ngày khai trường, trống trường, báo hiệu).

- GV nêu câu cần điền: 

+ Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón (...) 

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi.

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả.

- GV nhận xét, chốt đáp án đúng:

+ Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón ngày khai trường. 

- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.

- GV theo dõi, nhận xét bài làm của HS.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc yêu cầu bài tập.

 

- HS đọc các từ cho sẵn.

 

- HS đọc câu cần điền.

 

 

- HS thảo luận nhóm đôi.

- HS trình bày kết quả.

- HS đối chiếu đáp án đúng.

 

 

HS viết vào vở.

- HS nghe nhận xét.

Hoạt động 2: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh

a. Mục tiêu:

- HS quan sát tranh và sử dụng các từ ngữ gợi ý để nói thành câu. 

- Phát triển kỹ năng nói câu đơn giản theo nội dung tranh. 

- Giúp HS mạnh dạn trình bày trước lớp. 

b. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS quan sát hai bức tranh và đọc các từ ngữ trong khung: xếp hàng, gấp sách vở 

- GV hướng dẫn HS nêu nội dung từng tranh.

- GV chia lớp thành nhóm đôi; yêu cầu HS trao đổi theo gợi ý: 

+ Trong tranh có những ai? 

+ Các nhân vật đang làm gì? 

+ Em hãy dùng từ trong khung để nói thành câu. 

- GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. 

- GV nhận xét, chốt nội dung: 

+ Các bạn học sinh xếp hàng ra khỏi lớp.

+ Các bạn gấp sách vở sau giờ học.

- GV tuyên dương HS nói tốt; khuyến khích HS nói thành câu đầy đủ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS quan sát tranh. 

 

- HS đọc các từ ngữ trong khung.

- HS trao đổi nhóm đôi về nội dung tranh. 

- HS trả lời câu hỏi gợi ý của GV. 

- HS dùng từ trong khung để nói thành câu. 

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp. 

- HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

 

 

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

- Củng cố nội dung bài Bác trống trường 

- Giúp HS rèn kĩ năng nói, đọc và mở rộng vốn từ. 

b. Tổ chức thực hiện:

- GV nêu yêu cầu: Các em hãy chọn từ phù hợp trong khung để điền vào chỗ trống cho đúng.

- GV treo bảng hoặc chiếu bài tập:

+ Từ cho sẵn: nâu bóng, các bạn, trống trường, đẫy đà, học trò. 

+ Bài đọc:

Tôi là (1) ______. Thân hình tôi (2) ______, nước da(3)______. (4)_______ thường gọi tôi là bác trống. Có lẽ vì (5) ______ thấy tôi ở trường lâu lắm rồi. 

- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân trong 2–3 phút.

- GV gọi học sinh lên bảng điền từ vào chỗ trống.

- GV nhận xét, chữa bài và yêu cầu HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh: 

(1) trống trường

(2) đẫy đà

(3) nâu bóng

(4) học trò

(5) các bạn

- GV nhận xét, tuyên dương học sinh tích cực.

 

 

 

 

 

 

- HS quan sát yêu cầu đề bài.

 

- HS đọc từ và bài đọc

 

 

 

 

 

 

 

- HS suy nghĩ làm bài.

 

- HS xung phong trả lời.

- HS đối chiếu đáp án đúng.

 

 

 

 

 

 

 

* LƯU Ý

- GV nhắc HS viết hoa chữ cái đầu câu và viết hoa tên riêng trong bài.

- Khi viết xong câu cần đặt dấu chấm ở cuối câu.

- Khuyến khích HS viết chữ rõ ràng, đúng mẫu, có thể lựa chọn viết chữ thường hoặc chữ in hoa theo mẫu chữ đã học trong vở Tập viết.

- GV nhắc HS giữ vở sạch, viết đúng dòng kẻ và khoảng cách giữa các chữ.

 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

 

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài Bác trống trường, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc.

+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.

+ Đọc trước Tiết 4

 

TIẾT 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, tạo không khí vui tươi, hứng thú cho HS; bước đầu giúp HS nhận biết vai trò quen thuộc của trống trường trong đời sống học đường, từ đó dẫn dắt vào nội dung bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV đọc câu đố:
“Thân tròn, da cứng,
Treo ở sân trường,
Mỗi khi vang lên,
Báo giờ quen thuộc.” 

- GV hỏi: Đó là đồ vật gì? 

- GV hỏi thêm: Trống trường dùng để làm gì? 

- GV gọi HS trả lời. 

- GV gợi ý đáp án:

+ Đồ vật: Trống trường. 

+ Công dụng: Báo giờ vào học, báo giờ ra chơi, báo giờ tan học.

- GV nhận xét: Trống trường dùng để báo giờ vào học, ra chơi, tan học. 

- GV dẫn dắt vào bài: “Tiếng trống trường rất quen thuộc với học sinh. Mỗi ngày, tiếng trống lại vang lên báo hiệu các hoạt động trong trường. Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu bài Bác trống trường.”

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe câu đố. 

 

 

 

 

- HS suy nghĩ và trả lời. 

- HS nêu công dụng của trống trường.

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe GV hướng dẫn vào bài.

Hoạt động 1: Nghe viết 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Phát triển kỹ năng viết thông qua hoạt động nghe viết đoạn ngắn.

- Rèn luyện viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp.

b. Tổ chức thực hiện

- GV đọc to, rõ ràng cả hai câu cho HS nghe:
“ Thỉnh thoảng có chuông điện báo giờ học. Nhưng trống trường vẫn là người bạn gần gũi của học sinh. ”

- GV hướng dẫn HS nhận xét nhanh về đoạn viết (số câu, dấu câu).

- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả:

+ Viết lùi đầu dòng; viết hoa chữ cái đầu câu.

+ Kết thúc câu có dấu chấm.

+ Chú ý các từ dễ viết sai: chuông điện 

- GV nhắc HS tư thế ngồi viết và cách cầm bút đúng.

- GV đọc cho HS viết chính tả:

+ GV đọc từng câu theo từng cụm từ:

Câu 1: Thỉnh thoảng / có chuông điện / báo giờ học.
Câu 2: Nhưng trống trường / vẫn là người bạn gần gũi / của học sinh.

+ Mỗi cụm từ đọc 2–3 lần; đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp tốc độ HS.

- Sau khi HS viết xong, GV đọc lại toàn đoạn một lần.

- GV yêu cầu HS tự rà soát lỗi trong bài.

- GV cho HS đổi vở cho bạn để kiểm tra chéo.

- GV kiểm tra, nhận xét một số bài; tuyên dương HS viết đúng, nhắc nhở HS còn sai.

 

 

 

 

 

 

- HS nghe GV đọc đoạn viết.

 

 

 

 

 

- HS chú ý các từ khó và cách viết.

 

 

 

- HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.

- HS nghe – viết từng câu vào vở.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS soát lại bài viết.

- HS đổi vở kiểm tra chéo.

- HS sửa lỗi theo hướng dẫn của GV.

 

Hoạt động 2: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Bác trống trường từ ngữ có tiếng chứa vần ang, an, au, ao

a. Mục tiêu:

- HS nhận biết các vần: ang, an, au, ao

- HS tìm được từ ngữ có chứa các vần đã học. 

- Rèn kĩ năng đọc và mở rộng vốn từ. 

b. Tổ chức thực hiện:

- GV nêu yêu cầu: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Bác trống trường từ ngữ có tiếng chứa vần ang, an, au, ao

- GV cho HS đọc lại các vần: ang, an, au, ao

(cá nhân, đồng thanh). 

- GV cho HS làm việc nhóm đôi để tìm từ. 

- GV mời một số HS nêu kết quả. 

- GV ghi bảng các từ HS tìm được. 

- GV nhận xét, bổ sung, gợi ý:

+ ang: buổi sáng, làng xóm, vang dội

+ an: bạn bè, chữ hán, van nài

+ au: cây cau, trước sau, mau chóng

+ ao: cao thấp, bao tay, lớn lao

- GV cho cả lớp đọc đồng thanh các từ đúng.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc yêu cầu bài. 

 

 

- HS đọc các vần mới. 

 

- HS thảo luận nhóm đôi tìm từ. 

- HS nêu kết quả: 

- HS đọc lại các từ vừa tìm được. 

 

Hoạt động 3: Đọc và giải câu đố

a. Mục tiêu:

- HS đọc được câu đố rõ ràng. 

- HS đoán đúng đồ vật quen thuộc trong trường học. 

- Rèn kĩ năng đọc hiểu và suy đoán.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS đọc câu đố thứ nhất:
“Ở lớp mặc áo đen, xanh
Với anh phấn trắng đã thành bạn thân.”

- GV hỏi: Câu đố nói về cái gì? 

- GV mời HS trả lời. 

- GV nhận xét. 

- GV yêu cầu HS đọc câu đố thứ hai:
“Reng… reng” là tiếng của tôi
Ra chơi, vào học, tôi thời báo ngay.” 

- GV hỏi: Câu đố nói về cái gì? 

- GV gọi HS trả lời. 

- GV nhận xét, chốt đáp án:

+ Câu đố 1: Bảng lớp (bảng đen). 

+ Câu đố 2: Chuông điện ở trường.

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc câu đố. 

 

 

- HS suy nghĩ nội dung câu đố. 

- HS trả lời câu hỏi. 

- HS nhận xét câu trả lời của bạn.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

- Củng cố nội dung bài Bác trống trường. 

- HS nhớ được vai trò của bác trống trường. 

- Rèn kĩ năng đọc hiểu và nhận định. 

b. Cách tiến hành:

- GV nêu yêu cầu: Đánh dấu Đúng hoặc Sai. 

- GV đọc từng câu: 

1. Bác trống trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ. 

2. Tiếng trống ngày khai trường báo hiệu năm học mới. 

3. Bác trống trường chỉ vang lên vào giờ ra chơi. 

4. Bác trống trường là người bạn thân thiết của học trò. 

5. Bây giờ không còn tiếng trống trường nữa. 

- GV yêu cầu HS trả lời. 

- GV gọi HS nêu đáp án. 

- GV nhận xét, chốt đáp án:

1. Đúng2. Đúng3. Sai4. Đúng5. Sai

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe từng câu. 

- HS suy nghĩ và trả lời đúng/sai. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS giơ bảng hoặc phát biểu. 

- HS nhận xét câu trả lời của bạn.

* LƯU Ý

- GV nhắc HS viết hoa chữ cái đầu câu và viết hoa tên riêng trong bài.

- Khi viết xong câu cần đặt dấu chấm ở cuối câu.

- Khuyến khích HS viết chữ rõ ràng, đúng mẫu, có thể lựa chọn viết chữ thường hoặc chữ in hoa theo mẫu chữ đã học trong vở Tập viết.

- GV nhắc HS giữ vở sạch, viết đúng dòng kẻ và khoảng cách giữa các chữ.

 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

 

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài Bác trống trường, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc.

+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.

+ Đọc trước Ôn tập

 

 

Trên chỉ là 1 phần của giáo án. Giáo án khi tải về có đầy đủ nội dung của bài. Đủ nội dung của học kì I + học kì II

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức đủ cả năm

Đủ kho tài liệu môn học

=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

Xem toàn bộ: Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức đủ cả năm

Tài liệu giảng dạy

Xem thêm các bài khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay