Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 9: Lễ rửa làng của người Lô Lô
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 9: Lễ rửa làng của người Lô Lô. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…..…/..…../……
Ngày dạy:……./……/…….
ĐỌC VĂN BẢN
TIẾT…: VĂN BẢN 2. LỄ RỬA LÀNG CỦA NGƯỜI LÔ LÔ
(Phạm Thùy Dung)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được đặc điểm của VB giới thiệu về một lễ tục với nhiều hoạt động cụ thể được thực hiện theo những quy định chặt chẽ.
- HS nhận biết được tác dụng biểu đạt cảu một kiểu phương tiện phi ngôn ngữ trong VB in.
- HS nêu được những thu hoạch bổ ích về lối sống tôn trọng tự nhiên, hòa điệu với tự nhiên.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lễ rửa làng của người Lô Lô.
- Năng lực đọc hiểu, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lễ rửa làng của người Lô Lô.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ số để tìm kiếm, khai thác thông tin về văn hóa dân tộc Lô Lô và các lễ hội truyền thống.
- 3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm thiết kế để tạo lập các phương tiện phi ngôn ngữ (infographic, sơ đồ) minh họa cho quy trình lễ hội.
- 6.1.TC1a: Nhận diện cách công nghệ số (như bảo tàng ảo, thư viện số) giúp lưu trữ và bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể trước nguy cơ mai một.
- 6.2.TC1a: Sử dụng trợ lý AI để phân tích sự tương tác giữa con người và môi trường trong các nghi lễ truyền thống và gợi ý các giải pháp chuyển đổi số trong quảng bá du lịch văn hóa.
- 6.3.TC1a: Thực hiện đạo đức số: Tôn trọng bản sắc văn hóa dân tộc và bản quyền tư liệu số khi chia sẻ nội dung về lễ hội trên không gian mạng.
3. Phẩm chất:
- HS biết lựa chọn và trân trọng cách sống hài hòa với tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả Phạm Thùy Dung;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kêt nối những trải nghiệm về việc đọc sách của cá nhân đối với những nội dung được bàn luận trong VB, đồng thời, tạo tâm thế thoải mái cho HS trước khi tiến hành các hoạt động của giờ học.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi cho HS suy nghĩ và chia sẻ.
c. Sản phẩm: Chia sẻ và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng các câu hỏi và gợi ý ở phần Trước khi đọc để dẫn dắt HS vào nội dung chính của bài học một cách tự nhiên:
+ Hãy kể ngắn gọn một phong tục thể hiện nếp sống gắn bó với thiên nhiên của người Việt Nam (xưa hoặc nay) mà em được biết.
+ Hẳn em đã từng được nghe giới thiệu về quy tắc hoặc luật lệ của một trò chơi hay hoạt động nào đó. Hãy nêu một vài ấn tượng của em xung quanh việc giới thiệu này.
- Nếu có điều kiện, còn thời gian, GV trình chiếu cho HS xem đoạn phim ngắn về trò chơi dân gian cho trẻ em nhân dịp Trung thu và yêu cầu HS nêu nhận xét về những gì được nghe, thấy xung quanh việc giời thiệu:
https://www.youtube.com/watch?v=CKchGFxL0EI
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời của các em trước lớp, HS khác lắng nghe và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV tổng hợp ý kiến, nhận xét và đánh giá HS
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Chúng ta nên nhớ tên một số vị thần người Việt xưa thờ cúng, ddiefu đó biểu thị sự tôn trọng, thậm chí kinh sợ đối với các lực lượng tự nhiên như thần Đất, thần Rừng, thần Sông, thần Biển, thần Cây,… Ngoài ra, chúng ta nên nhớ rằng một số lễ tục vẫn còn được duy trì đến ngày hôm nay, điều đó lại một lần nữa cho thấy cách ứng xử đầy nhân văn của tổ tiên xưa đối với những ân huệ mà tự nhiên ban tặng cho con người như lễ cúng cơm mới, lễ cầu mưa, lễ cầu ngư,… Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu một lễ tục vô cùng độc đáo trong văn bản Lễ rửa làng của người Lô Lô.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: HS đọc diễn cảm văn bản, nắm được mạch triển khai của VB bắt đầu từ những gợi mở của nhan đề VB Lễ rửa làng của người Lô Lô.
b. Nội dung: HS đọc diễn cảm VB theo sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS đọc diễn cảm, xác định được ý nghĩa nhan đè và bố cục triển khai của văn bản Lễ rửa làng của người Lô Lô.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Cảm nhận được những nét đẹp truyền thống trong phong tục của người Việt thông qua văn bản Lễ rửa làng của người Lô Lô, đồng thời, nắm được nghệ thuật sử dụng trong văn bản,
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi các kiến thức liên quan tác giả, tác phẩm và bài học Lễ rửa làng của người Lô Lô.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả, tác phẩm và bài học Lễ rửa làng của người Lô Lô.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS nêu tìm hiểu ở nhà giới thiệu về tác giả - tác phẩm. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS trình bày kết quả trước lớp. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức è Ghi lên bảng. - GV giới thiệu thêm về tác giả Phạm Thùy Dung: + Chị là một cây bút có bài viết xuất hiện đều đặn trong tạp chí Di sản (Heritage) của Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines). + Các bài viết của chị đã đưa đến cho người đọc nhiều thông tin thú vị về cuộc sống muôn màu trên mọi miền của Tổ quốc. Nhiệm vụ 2: Tóm tắt văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi cho HS về mạch triển khai văn bản: Nêu những thông tin chính tiếp nhận được từ VB? và gợi ý cho HS tìm hiểu bố cục VB. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để xây dựng một sơ đồ đơn giản vẽ bố cục của VB. - GV đặt thêm câu hỏi gợi mở: Mục đích của tác giả khi viết văn bản này là gì? Tác giả đã thực hiện mục đích đó như thế nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm, hoàn thành sơ đồ chi tiết và đầy đủ. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi gợi mở. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một vài nhóm xung phong trình bày sơ đồ trước lớp, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét. - GV gọi 1-2 HS trả lời câu hỏi gợi mở. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV chọn sơ sơ đồ đạt nhất dãn lên bảng hoặc chiếu lên màn hình, làm căn cứ cho việc triển khai những hoạt động phân tích tiếp theo. | 2. Tác giả - Tên: Phạm Thùy Dung - Là một cây bút tài năng. 3. Tác phẩm - Trích trong tạp chí Di sản (đăng vào 12/2019) II. Đọc hiểu văn bản 1. Bố cục thông tin chính của văn bản + Phần 1: Từ đầu đến … độc đáo, thú vị: Thời điểm diễn ra hoạt động. + Phần 2: Tiếp đến … làm mặt thiêng: Sự chuẩn bị và diễn biến của hoạt động. + Phần 3: Còn lại: Ý nghĩa của hoạt động. | ||
- GV tổng hợp ý kiến của HS về câu hỏi gợi mở, chốt kiến thức: Viết VB này, mục đích của tác giả là giới thiệu với người đọc về một lễ tục lạ nhưng hết sức có ý nghĩa của người Lô Lô. Với ý thứ luôn lamg tươi mới, thanh sạch không gian sinh tồn của mình, qua lễ tục này, người Lô Lô đã tạo nên một giá trị văn hóa thực sự đáng quý, cần được lưu giữ, phát huy. Để thực hiện mục đích giới thiệu, tác giả đã trần thuật một cách tỉ mỉ từng việc làm, hành động theo nghi thức diễn ra trong lễ rửa làng, không quên nhấn mạnh những điểm lạ về lễ vật và cách thức tiến hành. Có thể nói VB giống như một cuốn phim sống động, giúp người đọc như nhìn thấy được tường tận những gì đã diễn ra tại abnr làng người Lô Lô. Ảnh minh họa đươc in kèm trong VB cũng góp phần trực quan hóa những gì được thể hiện bằng ngôn ngữ. | |||
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu thời điểm diễn ra lễ rửa làng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hỏi AI: "Tại sao người dân tộc thiểu số thường có nghi lễ 'rửa' hoặc 'làm sạch' bản làng vào đầu mùa vụ?". - GV yêu cầu HS đọc 2 đoạn đầu và phần đầu đoạn 3 VB: nói lên thời điểm diễn ra lễ rửa làng. - GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về thời điểm tổ chức ấy? - GV chủ ý HS trả lời câu hỏi: Cách dẫn dắt người đọc vào thông tin chính văn bản như thế nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày, chia sẻ ý kiến để cuộc thảo luận sôi nổi, tích cực. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV tổng hợp ý kiến, kết luận è Ghi lên bảng. - GV chuẩn kiến thức về cách dẫn dắt thông tin: + Đầu tiên là giới thiệu về người Lô Lô + Sau đó nói về những tính cách tốt và những việc cần chuẩn bị cho ngày lễ. Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu quá trình tổ chức buổi lễ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 3 nhóm lớn yêu cầu HS theo dõi những đoạn tiếp theo, mỗi nhóm sẽ thảo luận một nhiệm vụ khác nhau: + Nhóm 1 (Qua trình chuản bị buổi lễ): tìm những chi tiết miêu tả những việc cần chuẩn bị cho ngày lễ. + Nhóm 2 (Quá trình diễn ra buổi lễ): chỉ ra các bên tham dự lễ phải làm những gì khi đoàn hành lễ đi quanh bản làng? + Nhóm 3: (Quá trình sau khi buổi lễ kết thúc): sau khi lễ rửa làng kết thúc lễ chính đã có những quy định nghiêm ngặt như thế nào? - GV đặt thêm câu hỏi cho HS trả lời: + VB đã miêu tả chi tiết các món đồ lễ như thế nào? Điều đó thể hiện điều gì? + VB nhắc đến nhiều hoạt động diễn ra trong lễ rửa làng của người Lô Lô. Hoạt động nào trong đí phải được thực hiện theo luật lệ, hoạt động nào nằm ngoài luật lệ? - GV yêu cầu HS sử dụng công cụ thiết kế (Canva/PowerPoint) để chuyển đổi nội dung văn bản thành một Infographic tóm tắt các giai đoạn: Chuẩn bị -> Hành lễ -> Ăn mừng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số nhóm HS trình bày, chia sẻ ý kiến, nhóm HS khác lắng nghe và nhận xét. Dự kiến sản phẩm: - Các món đồ lễ được miêu tả: + Hai con dê: mùi đặc trưng để xua duổi tà ma + Một con gà trống trắng, rượu ngô, hạt ngô, cỏ, kiếm gỗ, kiếm sắt,… + Cây tre dài được đục miệng ở đoạn giữa và đổ dầy đất vào, rồi cắm hình nhân… - Sự phân chia hai luật lệ: + Hoạt động theo luật lệ: chọn ngày tổ chức, sắm sanh đồ lễ, mời thầy cúng làm lễ khấn, diễu hành trong làng với các đồ lễ và dụng cụ cần thiết, tiếp đón đoàn diễu hành, thực hiện việc không để người lạ vào làng trong vòng 9 ngày sau lễ cúng + Hoạt động tự do: quần tụ vui chơi, ăn tiệc, uống rượu mừng,… Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến, kết luận è Ghi lên bảng Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu ý nghĩa của lễ hội Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS theo dõi hai đoạn cuối, làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Lễ hội có ý nghĩa như thế nào với người dân Lô Lô? - GV yêu cầu HS đọc rà soát từng đoạn để phát hiện ra những chi tiết, thông tin thể hiện tính cộng đồng của các hoạt động tròn ngày lễ. - GV nêu câu hỏi khác để HS thảo luận, nhằm tìm hiểu sâu hơn về vấn đề: Có thể giải thích như thế nào về sự tồn tại bền vững của lễ tục rửa làng? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc kĩ lại văn bản, tìm hiểu và trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một vài HS trình bày, chia sẻ ý kiến, yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét. Dự kiến sản phẩm: Một số chi tiết được nêu lên: người Lô Lô ngồi lại cùng nhau chọn ngày tổ chức…; Đoàn người sẽ cùng nhau đi khắp các nhà, suốt các hang cùng ngõ hẻm trong làng bản,…; Mọi người hoan hỉ ăn tiệc, uống rượu mừng rồi mời ai về nhà nấy,… Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá nhiệm vụ và kết luận è Ghi lên bảng Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi: Qua văn bản, em hãy rút ra nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo bàn, HS thực hiện nhiệm vụ học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức è Ghi lên bảng | 2. Thời điểm diễn ra lễ rửa làng - Thời điểm: khi xong xuôi mùa vụ - Không gian: đồi núi thênh thang - Thời gian: ngày đẹp trời è Họ nghĩ tới việc tổ chức lễ hội với những ước vọng tốt lành cho cuộc sống ấm no. - Thông lệ: Thời điểm cứ 3 năm một. vào tháng 5 hoặc tháng 6 âm lịch, người Lô Lô ngồi lại cùng nhau chọn ngày tổ chức lễ rửa làng. 3. Quá trình tổ chức buổi lễ 3.1. Những việc cần chuẩn bị cho ngày lễ - Chuẩn bị lễ vật: thẻ hương, chén nước, giấy trúc, con gà trống - Tối hôm trước, thầy cúng sẽ thắp hương rồi đặt giấy trúc và chén nước xuống góc nhà khấn xin tổ tiên đồng ý cho tổ chức lễ. 3.2. Quá trình diễn ra buổi lễ - Đoàn người thực hiện lễ cúng: thầy cúng chính, thầy cúng phụ và một số nam giới. - Những người còn lại: ngưới vác cây tre giả hình ngựa, người quấy hạt ngô, người xách gà trống trắng cùng các cành đào, mận, lau, vải đỏ,… theo sau thầy cúng đi vào từng nhà dần. - Tới nhà nào, gia chủ phải chuẩn bị sẵn hình nhân, hai bó củi, hai bos cỏ cùng thái độ cung kính, thành khẩn. 3.3. Sau khi buổi lễ chính kết thúc - Phải 9 ngày sau nguồi lạ mới được bước vào làng - Nếu chẳng may có người la vào làng, người đó phải sửa soạn lễ vật cúng lại. 4. Ý nghĩa của lễ hội - Xuất phát từ nhận thức rằng không gian sinh sống của họ phải được “làm sạch”, “tẩy rửa” theo định kì để gọt rửa những điều xui xẻo, đem lại điều may mắn. - Xong lễ mọi người thấy nhẹ nhõm hơn và tin vào tương lai phía trước. è Lễ rửa làng của người Lô Lô được coi là tín ngưỡng dân gian và nét đẹp truyền thống góp phần làm giàu có thêm cho bản sắc của cộng đồng dân tộc thiểu số Việt Nam. III. Tổng kết 1. Nội dung - VB cung cấp cho người đọc thông tin đầy đủ, rõ ràng về phong tục rửa làng của người Lô Lô để thấy được nét đẹp về văn hóa và tinh thần của người dân nơi đây. 2. Nghệ thuật - Lời văn nhẹ nhàng, giàu hình ảnh - Câu văn ngắn gọn, đơn giản nhưng giàu sức gợi, cuốn hút người đọc. | 6.2.TC1a: HS sử dụng trợ lý AI để phân tích sự tương tác giữa con người và môi trường trong các nghi lễ truyền thống và gợi ý các giải pháp chuyển đổi số trong quảng bá du lịch văn hóa. 3.1.TC1a: HS hình thành được năng lực trực quan hóa thông tin và tạo lập nội dung số. | |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Lễ rửa làng của người Lô Lô.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành bài tập được giao.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Lễ rửa làng của người Lô Lô để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn nêu cảm nhận về những giá trị sống được bộc lộ qua lễ rửa làng của người Lô Lô.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..