Nội dung chính Toán 11 chân trời Chương 8 Bài 2: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Hệ thống kiến thức trọng tâm Chương 8 Bài 2: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng sách Toán 11 chân trời sáng tạo. Với các ý rõ ràng, nội dung mạch lạc, đi thẳng vào vấn đề hi vọng người đọc sẽ nắm trọn kiến thức trong thời gian rất ngắn. Nội dung chính được tóm tắt ngắn gọn sẽ giúp thầy cô ôn tập củng cố kiến thức cho học sinh. Bộ tài liệu có file tải về. Mời thầy cô kéo xuống tham khảo
Xem: => Giáo án toán 11 chân trời sáng tạo
BÀI 2. ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG (3 TIẾT)
I. ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG
HĐKP 1:
- a) vuông góc với ,
- b) Dây dọi vuông góc với mọi đường thẳng trong mặt phẳng sàn nhà.
Định nghĩa
Đường thẳng gọi là vuông góc với mặt phẳng nếu nó vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong , kí hiệu .
Ví dụ 1 (SGK -tr.57)
HĐKP 2
- a) Tam giác và tam giác có là cạnh chung nên (c.c.c).
- b) Tam giác cân tại , suy ra vuông góc với , suy ra .
Định lí 1:
Nếu đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau và cùng nằm trong mặt phẳng thì .
Ví dụ 2 (SGK -tr.58)
HĐKP 3
- a) vuông góc với
- b) Ta có:
vuông góc với
Định lí 2:
Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước.
Có duy nhất một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một mặt phẳng cho trước.
Ví dụ 3 (SGK -tr.58)
Thực hành 1
- a) Ta có và , suy ra (SAB).
Ta có và , suy ra .
- b) Ta có và , suy ra ( .
Mặt khác, ta có , suy ra , suy ra .
Vận dụng 1
Dựng cột chống vuông góc với hai đoạn thẳng cắt nhau nằm trên sàn nhà.
II. LIÊN HỆ GIỮA TÍNH SONG SONG VÀ TÍNH VUÔNG GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG
HĐKP 4
- a) Hai thân cây song song;
- b) Mặt đất song song với mặt bàn;
- c) Thanh xà song song với mặt sàn nhà.
Định lí 3
- a) Cho hai đường thẳng song song. Mặt phẳng nào vuông góc với đường thẳng này thì cũng vuông góc với đường thẳng kia.
- b) Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.
Ví dụ 4 (SGK -tr.60)
Định lí 4
- a) Cho hai mặt phẳng song song. Đường thẳng nào vuông góc với mặt phẳng này thì cũng vuông góc với mặt phẳng kia.
b) Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.
Ví dụ 5 (SGK -tr.61)
Thực hành 2
- a) Ta có: ; ,
suy ra .
- b) và , suy ra .
Ta lại có , suy ra .
Định lí 5
- a) Cho đường thẳng song song với mặt phẳng . Đường thẳng nào vuông góc với thì cũng vuông góc với .
- b) Nếu đường thẳng và mặt phẳng (không chứa ) cùng vuông góc với một đường thẳng thì chúng song song với nhau.
Ví dụ 6 (SGK -tr.61)
Thực hành 3
- a) Tam giác SAB có MN là đường trung bình nên MN//SA
Mà nên Suy ra
Hình thang ABCD có NP là đường trung bình nên NP//BC//AD. Mà nên
Ta có AB vuông góc với hai đường thẳng MN và NP cắt nhau cùng thuộc (MNPQ) nên
- b) Vì nên
Tam giác SBC có MQ là đường trung bình nên MQ//BC. Mà SA⊥BC nên SA⊥MQ
Ta có MQ vuông góc với hai đường thẳng SA và AB cắt nhau cùng thuộc (SAB) nên MQ⊥(SAB).
Vận dụng 2
Dùng êke để kiểm tra tính vuông góc giữa trụ chống với hai đường cắt nhau trên tấm gỗ.
III. PHÉP CHIẾU VUÔNG GÓC
HĐKP 5
Đường thẳng MM’ vuông góc với mặt sàn.
Định nghĩa
Cho mặt phẳng và đường thẳng vuông góc với . Phép chiếu song song theo phương của lên mặt phẳng được gọi là phép chiếu vuông góc lên .
Ví dụ 7 (SGK -tr.62)
Thực hành 4
+) Vì nên
Ta có: nên
Vậy hình chiếu vuông góc của C lên (SAB) là điểm B
+) Ta có: nên
Vậy hình chiếu vuông góc của D lên (SAB) là điểm A
Suy ra hình chiếu vuông góc của CD lên (SAB) là AB; hình chiếu vuông góc của tam giác SCD lên (SAB) là tam giác SAB.
Chú ý:
- a) Phép chiếu vuông góc lên một mặt phẳng là một trường hợp đặc biệt của phép chiếu song song nên có đầy đủ các tính chất của phép chiếu song song.
- b) Người ta còn dùng “phép chiếu vuông góc lên (P)” và dùng là hình chiếu trên thay cho là hình chiếu vuông góc của trên
*) Định lí ba đường vuông góc
HĐKP 6
- a) đi qua hai điểm và ;
- b)
- i) Ta có: (do
vuông góc với ;
- ii) vuông góc với ;
- c)
- i) Ta có: (do
vuông góc với ;
- ii) vuông góc với .
Định lí 6
Cho đường thẳng nằm trong mặt phẳng và là đường thẳng không nằm trong và không vuông góc với . Gọi là hình chiếu vuông góc của trên . Khi đó vuông góc với khi và chỉ khi vuông góc với .
Ví dụ 8 (SGK -tr.63)
Thực hành 5
Vì nên Suy ra
nên AH là hình chiếu vuông góc của OA trên (ABC).
Lại có
Suy ra .
Vận dụng 3
Buộc hai dây dọi vào hai đầu A, B của đoạn thẳng AB. Đánh dấu điểm A’ và B’ là chỗ hai quả dọi tiếp đất. Ta có A’B’ là hình chiếu của AB.