Giáo án dạy thêm Toán 5 Cánh diều bài 63: Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối
Dưới đây là giáo án bài 63: Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối. Bài học nằm trong chương trình Toán 5 cánh diều. Tài liệu dùng để dạy thêm vào buổi 2 - buổi chiều. Dùng để ôn tập và củng cố kiến thức cho học sinh. Giáo án là bản word, có thể tải về để tham khảo.
Xem: => Giáo án toán 5 cánh diều
Các tài liệu bổ trợ khác
Xem toàn bộ: Giáo án dạy thêm toán 5 cánh diều đủ cả năm
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 3: HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
BÀI 63 – XĂNG-TI-MÉT KHỐI. ĐỀ-XI-MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Ôn tập, củng cố nhận biết biểu tượng của xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
- Ôn tập đọc, viết đúng tên, kí hiệu, các số đo với các đơn vị đo là xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
- Ôn tập, củng cố nhận biết mối quan hệ xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng liên quan đến xăng-ti-mét khối và đề -xi-mét khối đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện tập, làm bài tập củng cố.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Ôn luyện cách đọc, viết kí hiệu, các số đo với các đơn vị đo là xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối, chuyển đổi đơn vị xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối.
- Năng lực giải quyết các vấn đề toán học: Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một số bài toán gắn với thực tế.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học:
- Đối với giáo viên: Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Đối với học sinh: Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN | HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Yêu cầu cần đạt: - Tạo không khí vui vẻ, hứng khởi trước khi vào bài ôn tập. - Giúp HS nhớ lại kiến thức đã học trên lớp. b. Cách thức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Hỏi nhanh đáp lẹ. + GV chia lớp thành hai nhóm và cho các bạn chọn tên cho nhóm của mình. Đại diện 2 nhóm lên bốc thăm xem nhóm nào sẽ là nhóm hỏi trước. Nhóm hỏi sẽ đặt câu hỏi về chuyển đổi đơn vị đo và phép tính liên quan đến đơn vị đo xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối. Nhóm trả lời sẽ phải đưa ra câu trả lời trong 5s, Nếu trả lời đúng, nhóm trả lời được cộng 1 điểm, trả lời sai, nhóm hỏi được cộng 1 điểm. Mỗi lượt 5 câu hỏi, trả lời. Sau 5 câu sẽ đổi vai trò hai nhóm. Sau 2 lượt đổi vai trò, tổng hợp điểm, nhóm nào điểm cao hơn sẽ được nhận một phần quà từ GV. + Gợi ý câu hỏi: 1, 4 dm3 = … cm3 2, Tính 125 cm3 + 30,5 cm3 = ? - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học B. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ LÍ THUYẾT a. Yêu cầu cần đạt: Hiểu được đơn vị đo thể tích xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối, quy tắc chuyển đổi giữa hai đơn vị đo. b. Cách thức thực hiện: - GV nêu câu hỏi: + HS 1: Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình có đặc điểm như thế nào? Viết tắt đơn vị này ra sao? + HS 2: Đề-xi-mét khối là thể tích của hình có đặc điểm như thế nào? Viết tắt đơn vị này ra sao? + HS 3: Nhắc lại quy tắc chuyển đổi giữa hai đơn vị. - GV nhận xét, tuyên dương HS nhớ kiến thức. - GV nhận xét, chuyển sang nội dung làm bài tập. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Yêu cầu cần đạt: Củng cố kĩ năng đọc, viết đơn vị xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối, việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3). b. Cách thức thực hiện: GV chép bài tập lên bảng để HS theo dõi và thực hiện: Bài tập 1: Đọc các đơn vị sau: a. 26,8 cm3 b. 12 dm3 c. d. - GV yêu cầu học sinh làm bài tập cá nhân. - GV mời 04 HS đứng dậy đọc trước lớp, mỗi HS một phần. - HS còn lại quan sát, nhận xét. - GV chốt đáp án đúng.
Bài tập 2: Viết các số đo sau: a. Hai phẩy ba mươi tám xăng-ti-mét khối. b. Bảy phần tám đề-xi-mét khối. c. Hai mươi lăm phẩy ba mươi tám đề-xi-mét khối. d. Bốn mươi tư phần hai mươi lăm xăng-ti-mét khối. - GV cho HS làm bài tập cá nhân. - GV mời đại diện 4 HS lên trả lời, mỗi học sinh 4 phần. - GV nhận xét, chỉnh sửa bổ sung (nếu có). Bài tập 3: Viết số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ chấm a. 1 dm3 = …………… cm3 4 dm3 = ……………… cm3 2 dm3 15 cm3 = …………… dm3 b. 1 000 cm3 = …………… dm3 3 560 cm3 = ……… dm3………… cm3 360 cm3 = …………… dm3 - GV gọi 2 bạn trả lời - GV nhận xét, chỉnh sửa bổ sung (nếu có) Bài tập 4: So sánh các số đo sau: a. 210,073 dm3 và 2 100,73 cm3 b. c. 5 678 400 cm3 và 56 784 dm3 - GV thu chấm vở của 6 HS hoàn thành nhanh nhất. - GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài giải, môi HS sử dụng 1 cách. - GV nhận xét, chốt đáp án. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Yêu cầu cần đạt: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thành phiếu học tập. b. Cách thức thực hiện: - GV phát Phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS hoàn thành vào phiếu (hoàn thành tại nhà nếu hết thời gian). |
- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV.
+ Trả lời: 1, 4 dm3 = 4 000 cm3 2, 125 cm3 + 30,5 cm3 = 155,5 cm3
- HS trả lời: + HS1: Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh 1 cm. Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3. + HS2: Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh là 1 dm. Đề-xi-mét khối viết tắt là dm3. + HS3: 1dm3 = 1000 cm3 1 000 cm3 = 1 dm3
Đáp án bài 1: a. Hai mươi sáu phẩy tám xăng-ti-mét khối. b. Mười hai đề-xi-mét khối. c. Ba và hai phần ba đề-xi-mét khối. d. Mười hai phần hai mươi ba xăng-ti-mét khối.
Đáp án bài 2: a. 2,38 cm3 b. 7,8 dm3 c. 25,38 dm3 d.
Đáp án bài 3: a. 1 dm3 = 1 000 cm3 4 dm3 = 4 000 cm3 2 dm3 15 cm3 = 2,015 dm3 b. 1 000 cm3 = 1 dm3 3 560 cm3 = 3 dm3 560 cm3 360 cm3 = 0,36 dm3
Đáp án bài 4: a. 210,073 dm3 > 2 100,73 cm3 b. c. 5 678 400 cm3 < 56 784 dm3
- HS hoàn thành phiếu bài tập theo yêu cầu của GV. |
Trường:..................... Lớp:............................ Họ và tên:................... PHIẾU HỌC TẬP I. Phần trắc nghiệm Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. Câu 1: Số đo “Một trăm linh tám xăng-ti-mét khối” được viết là:
Câu 2: Số?
Câu 3: : Số?
.............................… |
--------------------------------------
--------------------- Còn tiếp ----------------------
Trên chỉ là 1 phần của giáo án. Giáo án khi tải về có đầy đủ nội dung của bài. Đủ nội dung của học kì I + học kì II
Hệ thống có đầy đủ các tài liệu:
- Giáo án word (300k)
- Giáo án Powerpoint (400k)
- Trắc nghiệm theo cấu trúc mới (150k)
- Đề thi cấu trúc mới: ma trận, đáp án, thang điểm..(150k)
- Phiếu trắc nghiệm câu trả lời ngắn (100k)
- Lý thuyết bài học và kiến thức trọng tâm (100k)
- File word giải bài tập sgk (100k)
- Phiếu bài tập để học sinh luyện kiến thức (100k)
- .....
Nâng cấp lên VIP đê tải tất cả ở tài liệu trên
- Phí nâng cấp VIP: 750k
=> Nếu giáo viên đang là chủ nhiệm thì phí nâng cấp 5 môn: Toán, TV, HĐTN, đạo đức, lịch sử địa lí là 2000k
Cách tải hoặc nâng cấp:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB(QR)
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
Xem toàn bộ: Giáo án dạy thêm toán 5 cánh diều đủ cả năm
ĐẦY ĐỦ GIÁO ÁN CÁC BỘ SÁCH KHÁC
GIÁO ÁN WORD LỚP 5 CÁNH DIỀU
GIÁO ÁN POWERPOINT LỚP 5 CÁNH DIỀU
GIÁO ÁN DẠY THÊM LỚP 5 CÁNH DIỀU
PHIẾU BÀI TẬP TUẦN LỚP 5 CÁNH DIỀU
CÁCH ĐẶT MUA:
Liên hệ Zalo: Fidutech - nhấn vào đây