Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 49: ot ôt ơt
Giáo án Bài 49: ot ôt ơt sách Tiếng Việt 1 kết nối tri thức. Được thiết kế theo công văn 2345, chi tiết, đầy đủ. Giáo án là bản word, có thể tải về và dễ dàng chỉnh sửa. Bộ giáo án có đầy đủ các bài trong học kì 1 + học kì 2 của Tiếng Việt 1 KNTT. Kéo xuống dưới để tham khảo chi tiết.
Xem: => Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ khác
Xem toàn bộ: Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức đủ cả năm
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 49: OT ÔT ƠT
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết và đọc đúng các ot, ôt, ơt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ot, ôt, ơt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các vần ot, ôt, ơt; viết đúng các tiếng, từ có vần ot, ôt, ơt.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kỹ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp trong thế giới trẻ thơ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ot, ôt, ơt.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh vẽ cảnh vật.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: ot, ôt, ơt.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV chiếu một đoạn thơ hoặc câu văn ngắn. Mỗi khi nghe thấy một từ có chứa vần at, ăt hoặc ât:
Đáp án:
|
- HS thực hiện
- HS tiếp thu |
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận biết a. Mục tiêu: - HS nhận biết được vần ot, ôt, ơt. Phát triển kỹ năng quan sát tranh. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Nhận biết trang 110 và trả lời câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh?
- GV thống nhất đáp án: + Tranh vẽ một vườn cây. Vườn cây có rất nhiều loại: cà rốt, ớt, rau ngót. - GV nói câu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS nói theo (GV đọc thành tiếng câu nhận biết, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại sau đó lặp lại câu nhận biết một số lần): Vườn nhà bà có ớt, rau ngót, cà rốt. - GV giúp HS nhận biết tiếng có vần ot, ôt, ơt: ot – ngót; ôt – rốt; ơt - ớt. |
- HS trả lời (2-3HS)
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện (đồng thanh/cá nhân)
- HS tiếp thu |
Hoạt động 2: Luyện đọc a. Mục tiêu: HS đọc được các vần ot, ôt, ơt tiếng, từ ngữ có chứa các vần ot, ôt, ơt. b. Cách tiến hành * Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu và ghi bảng các vần ot, ôt, ơt. + GV cho HS so sánh các vần ot, ôt, ơt để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Đều có âm t ở cuối chỉ khác nhau âm đầu: o, ô, ơ. - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần: ot: o - t – ot; ôt: ô - t – ôt; ơt: ơ - t – ơt. + GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đánh vần (cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu HS đọc trơn các vần ot, ôt, ơt (cá nhân và đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. - Ghép chữ tạo thành vần + GV cho HS lần lượt ghép các vần ot, ôt, ơt vào bảng cài sau đó GV nhận xét. + GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. * Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:
+ GV đặt câu hỏi: Ta có vần ot, thử thêm ng vào phía trước ot và dấu sắc ta được tiếng gì? (tiếng “ngót”). + HS dùng bộ chữ ghép, GV kết hợp gắn trên bảng. + GV đánh vần mẫu và yêu cầu HS đánh vần (ngờ - ot – ngot – sắc - ngót); đọc trơn tiếng ngót (cá nhân, đồng thanh) - Đọc tiếng trong SGK + GV lần lượt viết các từ: ngọt, vót, cột, tốt, thớt, vợt. + GV cho HS đánh vần và nhận biết các vần mới học: ngọt: ngờ - ot - ngot - nặng – ngọt; vót: vờ - ot - vot - sắc – vót; cột: cờ - ôt - côt - nặng – cột; tốt: tờ - ôt - tôt - sắc – tốt; thớt: thờ - ớt - thớt - sắc – thớt; vợt: vờ - ợt - vợt - nặng – vợt. + GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng (nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). * Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: quả nhót, lá lốt, quả ớt.
- Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới (nêu tên sự vật trong tranh). - GV yêu cầu HS tìm tiếng có vần ot, ôt, ơt đánh vần, đọc trơn tiếng, từ: nhót, lốt, ớt - GV cho HS đọc lại toàn bộ từ: quả nhót, lá lốt, quả ớt. |
- HS quan sát và tiếp thu - HS trả lời (2-3HS)
- HS tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS quan sát và tiếp thu
- HS trả lời
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS tiếp thu
- HS quan sát
- HS thực hiện |
Hoạt động 3: Viết bảng a. Mục tiêu: HS viết được ot, ôt, ơt và các từ nhót, lốt, ớt vào bảng con cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - Viết vần ot + GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần ot. + GV giới thiệu cấu tạo: gồm o + t. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình: Viết chữ o sau đó lia bút viết chữ t. + GV cho HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + GV cho HS viết vần ot (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần ôt + GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: viết chữ ô sau đó lia bút sang chữ t. + GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung. - Viết vần ơt + GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: viết chữ ơ sau đó lia bút sang chữ t. + GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung. - Viết từ ngữ + GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng cần viết: nhót, lốt, ớt + GV nhận xét, lần lượt viết mẫu kết hợp hướng dẫn quy trình viết: nhót, lốt, ớt. + GV cho HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. |
- HS quan sát - HS lắng nghe và tiếp thu - HS quan sát và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện - HS tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện - HS lắng nghe và tiếp thu |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng vần ot, ôt, ơt. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh vần ot, ôt, ơt. |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Trên chỉ là 1 phần của giáo án. Giáo án khi tải về có đầy đủ nội dung của bài. Đủ nội dung của học kì I + học kì II
Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
Xem toàn bộ: Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức đủ cả năm




