Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối CĐ 6 Bài 3: Chúa tể rừng xanh
Giáo án CĐ 6 Bài 3: Chúa tể rừng xanh sách Tiếng Việt 1 kết nối tri thức. Được thiết kế theo công văn 2345, chi tiết, đầy đủ. Giáo án là bản word, có thể tải về và dễ dàng chỉnh sửa. Bộ giáo án có đầy đủ các bài trong học kì 1 + học kì 2 của Tiếng Việt 1 KNTT. Kéo xuống dưới để tham khảo chi tiết.
Xem: => Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ khác
Xem toàn bộ: Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức đủ cả năm
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 6: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
BÀI 3: CHÚA TỂ RỪNG XANH
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với động vật; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật hoang dã, đặc biệt là những con vật sống trong rừng; không làm hại chúng.
- Yêu thiên nhiên: Cảm nhận vẻ đẹp của rừng xanh, hình thành tình yêu đối với thiên nhiên.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ rừng, giữ gìn môi trường sống của muông thú.
- Tự giác: Chủ động thực hiện những việc làm phù hợp để bảo vệ thiên nhiên và động vật trong cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1.
- Tranh ảnh, thẻ minh họa bài đọc.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1-2: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, giúp HS thư giãn; gợi nhớ nội dung bài học ở tiết trước, chuẩn bị vào hoạt động mới. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố em biết”. - GV phổ biến luật chơi: HS nghe câu hỏi, giơ tay trả lời nhanh. Bạn trả lời đúng sẽ được tuyên dương. - GV lần lượt nêu các câu hỏi: + Con vật nào được gọi là chúa tể rừng xanh? + Hổ sống ở đâu? + Hổ có đặc điểm gì nổi bật? - GV nhận xét, chốt ý: + Con vật được gọi là chúa tể rừng xanh là con hổ. + Hổ sống trong rừng. + Hổ có đặc điểm nổi bật: thân to, lông vàng có vằn đen, bốn chân chắc khỏe, vuốt sắc, săn mồi giỏi. - GV dẫn dắt vào bài: Các em đã biết hổ là loài thú mạnh mẽ, được xem là chúa tể rừng xanh. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập và vận dụng những điều đã học về loài vật này. |
- HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe câu hỏi và suy nghĩ câu trả lời. - HS giơ tay trả lời các câu hỏi.. - HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến. - HS đôi chiếu đáp án đúng.
- HS lắng nghe GV dẫn dắt vào bài học mới.
|
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết vào vở. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Phát triển kĩ năng nói và viết câu đơn giản. - Biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để hoàn thiện câu đúng nội dung bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV nêu yêu cầu bài tập: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở. - GV cho HS đọc các từ: (hung dữ, trong rừng, đêm tối, chúa tể) - GV nêu câu cần điền: a. Gấu, khỉ, hổ, báo đều sống (...). - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: a. Gấu, khỉ, hổ, báo đều sống trong rừng. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét bài làm của HS. |
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc các từ cho sẵn.
- HS đọc câu cần điền.
- HS thảo luận nhóm đôi. - HS trình bày kết quả. - HS đối chiếu đáp án đúng.
- HS viết vào vở. - HS nghe nhận xét. |
Hoạt động 2: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Quan sát tranh và sử dụng từ ngữ gợi ý để nói thành câu. - Phát triển kĩ năng nói câu đơn giản theo nội dung tranh b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong SGK. - GV cho HS đọc các từ trong khung: hổ, chó, rừng, nhà. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nói nội dung tranh theo từ gợi ý:
+ Tranh 1: Con hổ đang uống nước trong rừng. + Tranh 2: Con chó đang nằm trước nhà. - GV chia lớp thành các nhóm đôi; yêu cầu HS trao đổi và nói câu theo tranh, sử dụng các từ đã cho. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét, chốt nội dung: + Hổ sống trong rừng. + Chó sống trong nhà. - GV tuyên dương HS nói tốt; khuyến khích HS nói thành câu đầy đủ. |
- HS quan sát tranh trong SGK.
- HS đọc các từ trong khung.
- HS làm việc nhóm đôi, trao đổi nội dung tranh theo từ gợi ý. - Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
|
* LƯU Ý - GV nhắc HS viết hoa chữ cái đầu câu và viết hoa tên riêng trong bài. - Khi viết xong câu cần đặt dấu chấm ở cuối câu. - Khuyến khích HS viết chữ rõ ràng, đúng mẫu, có thể lựa chọn viết chữ thường hoặc chữ in hoa theo mẫu chữ đã học trong vở Tập viết. - GV nhắc HS giữ vở sạch, viết đúng dòng kẻ và khoảng cách giữa các chữ. | |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. | |
* DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Chúa tể rừng xanh, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết 4 |
TIẾT 4
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | ||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, giúp HS thư giãn; gợi nhớ nội dung bài học ở tiết trước, chuẩn bị vào hoạt động mới. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức trò chơi: “Ô cửa bí mật”. - GV phổ biến luật chơi: Mỗi ô cửa là một câu hỏi liên quan đến bài Chúa tể rừng xanh. HS chọn ô và trả lời nhanh. - GV đưa ra các ô cửa với câu hỏi: + Ô 1: Hổ sống ở đâu? + Ô 2: Lông hổ có đặc điểm gì? + Ô 3: Hổ có khả năng gì đặc biệt? + Ô 4: Vì sao hổ được gọi là chúa tể rừng xanh? - GV mời HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. - GV chốt lại nội dung ôn tập về chúa tể rừng xanh. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong tiết học này, chúng ta tiếp tục luyện tập nói và viết về loài vật được gọi là chúa tể rừng xanh. |
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS chọn ô cửa và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời. - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe GV dẫn dắt vào bài học. | ||||||||||||||
Hoạt động 1: Nghe viết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết đoạn ngắn. - Rèn luyện viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc to, rõ ràng cả hai câu cho HS nghe: - GV hướng dẫn HS nhận xét nhanh về đoạn viết (số câu, dấu câu). - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả: + Viết lùi đầu dòng; viết hoa chữ cái đầu câu. + Kết thúc câu có dấu chấm. + Chú ý các từ dễ viết sai: loài thú, chắc khỏe, vuốt sắc, roi sắt, hung dữ. - GV nhắc HS tư thế ngồi viết và cách cầm bút đúng. - GV đọc cho HS viết chính tả: + GV đọc từng câu theo từng cụm từ: Câu 1: Hổ là loài thú ăn thịt. + Mỗi cụm từ đọc 2–3 lần; đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp tốc độ HS. - Sau khi HS viết xong, GV đọc lại toàn đoạn một lần. - GV yêu cầu HS tự rà soát lỗi trong bài. - GV cho HS đổi vở cho bạn để kiểm tra chéo. - GV kiểm tra, nhận xét một số bài; tuyên dương HS viết đúng, nhắc nhở HS còn sai. |
- HS nghe GV đọc đoạn viết.
- HS chú ý các từ khó và cách viết.
- HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - HS nghe – viết từng câu vào vở.
- HS soát lại bài viết. - HS đổi vở kiểm tra chéo. - HS sửa lỗi theo hướng dẫn của GV.
| ||||||||||||||
Hoạt động 2: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Chúa tể rừng xanh từ ngữ có tiếng chứa vần ăt, ăc, oai, oay a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Củng cố các vần: ăt, ăc, oai, oay - Rèn kĩ năng nhận biết và tìm từ có chứa các vần đã học. b. Tổ chức thực hiện - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS đọc các vần: ăt, ăc, oai, oay (đọc cá nhân, đồng thanh). - GV yêu cầu HS tìm từ trong hoặc ngoài bài đọc có chứa các vần trên. - GV mời một số nhóm trình bày kết quả. - GV chốt một số từ đúng: + Vần ăt: mắt, bắt. + Vần ăc: sắc, chắc. + Vần oai: loài, oai vệ. + Vần oay: loay hoay. - GV cho HS đọc lại các từ vừa tìm được. - GV sửa lỗi phát âm cho HS (nếu có). Top of Form Bottom of Form |
- HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc các vần.
- HS làm bài.
- HS trình bày kết quả. - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS đọc lại các từ vừa hoàn chỉnh.
| ||||||||||||||
Hoạt động 3: Trong bảng dưới đây thông tin nào phù hợp với hổ, thông tin nào phù hợp với mèo ? a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS quan sát tranh và lựa chọn thông tin phù hợp với hổ và mèo. - Rèn kĩ năng phân loại, nói câu đơn giản theo nội dung tranh. b. Tổ chức thực hiện - GV gọi một số HS đọc to các thông tin trong bảng. - GV yêu cầu HS quan sát tranh hổ và mèo. - Gv cho HS làm việc nhóm đôi. - GV nêu câu hỏi gợi ý theo từng cặp: + Con vật nào sống trong rừng? Con vật nào sống trong nhà? + Con vật nào to lớn? Con vật nào nhỏ bé? + Con vật nào thường săn bắt hươu, nai? Con vật nào thường bắt chuột? + Con vật nào hung dữ? Con vật nào dễ thương, dễ gần? - GV mời một số HS trình bày kết quả. - GV chốt đáp án: => Hổ: + Sống trong rừng + To lớn + Thường săn bắt hươu, nai + Không giỏi leo trèo + Hung dữ => Mèo: + Sống trong nhà + Nhỏ bé + Thường bắt chuột + Leo trèo giỏi + Dễ thương, dễ gần - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. |
- HS đọc các thông tin trong bảng.
-HS quan sát tranh hổ và mèo. - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi để chọn thông tin phù hợp với mỗi con vật.
- HS trình bày kết quả trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung ý kiến.
- HS làm bài vào vở: | ||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về ý nghĩa bài học. - Rèn kĩ năng nhận biết từ và đặt câu đơn giản. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức trò chơi: “Nói nhanh – Nối đúng”. - GV ghi hai cột lên bảng:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: nối thông tin ở cột A với cột B cho phù hợp. - GV mời một số HS lên bảng nối. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng:
- GV yêu cầu HS đọc lại các câu vừa hoàn chỉnh. - GV nhận xét, tuyên dương HS. |
- HS đọc yêu cầu bài tập. - HS quan sát hai cột từ ngữ.
- HS làm việc nhóm đôi để nối hai vế tạo thành câu đúng. - HS trình bày kết quả trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung.
- HS đọc lại các câu đã nối. | ||||||||||||||
* LƯU Ý - GV nhắc HS viết hoa chữ cái đầu câu và viết hoa tên riêng trong bài.loài chi - Khi viết xong câu cần đặt dấu chấm ở cuối câu. - Khuyến khích HS viết chữ rõ ràng, đúng mẫu, có thể lựa chọn viết chữ thường hoặc chữ in hoa theo mẫu chữ đã học trong vở Tập viết. - GV nhắc HS giữ vở sạch, viết đúng dòng kẻ và khoảng cách giữa các chữ. | |||||||||||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. | |||||||||||||||
* DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Chúa tể rừng xanh, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Bài 4 |
Trên chỉ là 1 phần của giáo án. Giáo án khi tải về có đầy đủ nội dung của bài. Đủ nội dung của học kì I + học kì II
Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
Xem toàn bộ: Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức đủ cả năm
